Bột hỗn dịch uống Taromentin 457mg/5ml điều trị nhiễm trùng viêm xoang, tai giữa, đường hô hấp (12.6g)
Liên hệ
Bột hỗn dịch uống Taromentin 457mg/5ml điều trị nhiễm trùng viêm xoang, tai giữa, đường hô hấp (12.6g)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng: Còn hàng
Đổi trả: Đổi trả trong vòng 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
Công dụng của Bột hỗn dịch uống Taromentin 457mg/5ml
Chỉ định
Bột hỗn dịch uống Taromentin 457mg/5ml được sử dụng ở trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây:
Viêm tai giữa và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
Nhiễm trùng đường hô hấp.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm, bao gồm cả nhiễm khuẩn trong nha khoa.
Nhiễm khuẩn xương và khớp.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng khuẩn, sự kết hợp của penicillin, bao gồm các thuốc ức chế beta-lactamase.
Mã ATC: J01CR02.
Cơ chế tác dụng:
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (kháng sinh beta-lactam) ức chế một hoặc nhiều các enzym (thường được gọi là protein gắn penicillin, PBPs) trong quá trình tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, mà là một phần không thể thiếu của cấu trúc tế bào vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến sự suy yếu của thành tế bào, mà thường là ly giải tế bào và chết vi khuẩn.
Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi beta-lactamase, là enzyme được tạo ra bởi sự đề kháng của vi khuẩn, do đó tác dụng của một mình amoxicillin không hiệu lực trên các vi khuẩn tạo ra các enzym này.
Clavulanic acid là một phiên bản beta-lactam có cấu trúc tương tự penicillin. Nó làm ngưng hoạt động một số enzym beta-lactamase, do đó ngăn cản việc mất tác dụng của amoxicillin. Clavulanic acid khi sử dụng một mình thì không gây bất kỳ tác dụng kháng khuẩn hữu ích trên lâm sàng.
Thời gian trên nồng độ ức chế (T>MIC) tối thiểu được coi là yếu tố quyết định quan trọng về hiệu quả amoxicillin.
Cơ chế đề kháng
Có hai cơ chế chính của sự đề kháng với amoxicillin/clavulanic acid.
Ngưng hoạt động bởi những vi khuẩn có beta-lactamase không được ức chế bởi acid clavulanic bao gồm cả lớp B, C và D.
Thay đổi cơ cấu PBP, do đó làm giảm các mối quan hệ của các tác nhân kháng khuẩn trên mục tiêu.
Tính không thấm nước của thành tế bào vi khuẩn hoặc cơ chế trao đổi ra bên ngoài có thể gây ra hoặc góp phần vào sức đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn Gram âm.
Dược động học
Hấp thu
Amoxicillin và clavulanic acid phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước trong phạm vi pH sinh lý.
Cả hai thành phần này được nhanh chóng và hấp thu tốt sau khi uống. Sự hấp thu của amoxicillin và aicd clavulanic được tối ưu hóa khi chúng được uống vào lúc bắt đầu bữa ăn. Sau khi uống, amoxicillin và clavulanic acid đạt sinh khả dụng khoảng 70%. Và thời gian để cả 2 thành phần này đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) là tương tự nhau, khoảng 1 giờ.
Nồng độ amoxicillin và acid clavulanic đạt được sau khi uống phối hợp amoxicillin + acid clavulanic là tương tự như khi uống liều amoxicillin và aicd clavulanic riêng lẻ.
Phân bố
Tính trên tổng nồng độ thuốc trong huyết tương, khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicillin gắn kết với protein. Thể tích phân bố là khoảng 0,3 – 0,4 l/kg đối với amoxicillin và khoảng 0,2 I/kg acid clavulanic.
Sau khi tiêm tĩnh mạch, amoxicillin và aicd clavulanic được phát hiện trong túi mật, mô bụng, da, mô mỡ, cơ bắp, hoạt dịch, dịch ổ bụng, mật và mủ. Amoxicillin xâm nhập hoàn toàn vào dịch não tủy.
Các nghiên cứu trên động vật đã không cung cấp bất kỳ bằng chứng nào về sự lưu trữ đáng kể của bất kỳ dẫn xuất nào của thành phần thuốc tại các mô.
Amoxicillin cũng giống như hầu hết các kháng sinh penicillin, có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Một lượng nhỏ acid clavulanic cũng có thể được tìm thấy trong sữa mẹ.
Cả amoxicillin và acid clavulanic đã được chứng minh là qua được hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa
Amoxicillin là một phần đào thải qua nước tiểu dưới dạng penicillin không hoạt động với lượng tương đương với 10 - 25% liều amoxicillin ban đầu. Ở người, acid clavulanic được chuyển hóa rộng rãi và thanh lọc qua phân và nước tiểu, như carbon dioxid được bài tiết qua hơi thở.
Thải trừ
Amoxicillin được thải trừ chủ yếu qua thận, còn acid clavulanic là qua thận và các đường khác.
Cách dùng Bột hỗn dịch uống Taromentin 457mg/5ml
Cách dùng
Bột hỗn dịch uống Taromentin 457mg/5ml dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Dùng trước khi ăn.
Duy trì liều dùng hàng ngày cách nhau ít nhất 4 tiếng. Không dùng 2 liều liên tiếp trong 1 giờ.
Không dùng Taromentin (400 mg +57 mg)/5 ml cho trẻ em trong thời gian quá 2 tuần. Nếu bệnh không thuyên giảm, cần tham khảo ý kiến bác sỹ thêm một lần nữa.
Cách pha hỗn dịch: Trước khi đổ nước, lắc lọ để làm tơi bột.
Đổ nước đã đun sôi để nguội vào lọ chứa 12,6 g bột, đến vạch đánh dấu trên nhãn lọ (62 ml).
Lắc đều đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất. Để lọ đứng yên và thêm nước vào đến vạch đánh dấu trên nhãn lọ (nếu cần thiết) để thu được 70 ml hỗn dịch.
Đồ nước đã đun sôi để nguội vào lọ chứa 25,2 g bột, đến vạch đánh dấu trên nhãn lọ (124 ml).
Lắc đều đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất. Để lọ đứng yên và thêm nước vào đến vạch đánh dấu trên nhãn lọ (nếu cần thiết) để thu được 140 ml hỗn dịch.
5 ml hỗn dịch sau khi pha có chứa 400 mg amoxicillin và 57 mg clavulanic acid.
2,5 ml hỗn dịch sau khi pha có chứa 200 mg amoxicillin và 28,5 mg clavulanic acid.
1,25 ml hỗn dịch sau khi pha có chứa 100 mg amoxicillin và 14,25 mg clavulanic acid.
Lắc kỹ chai trước mỗi khi dùng.
Hỗn dịch sau khi pha phải được bảo quản trong tủ lạnh (2°C-8°C), dùng trong vòng 7 ngày sau khi pha.
Không vứt bất kỳ sản phẩm thuốc nào qua hệ thống nước thải hoặc rác thải gia đình. Tham khảo ý kiến bác sỹ về cách vứt bỏ các sản phẩm thuốc không còn dùng. Những biện pháp này góp phần bảo vệ môi trường.
Taromentin nên được dùng cho đến khi kết thúc điều trị, kể cả khi triệu chứng của bệnh đã được cải thiện. Mỗi liều thuốc đều có tác dụng kháng khuẩn. Một số vi khuẩn sống sót có thể gây tái phát nhiễm khuẩn.
Liều dùng
Hỗn dịch thường được khuyến cáo không dùng cho người lớn và trẻ em cân nặng hơn 40 kg.
Trẻ em cân nặng dưới 40 kg
Tất cả các liều được xác định tùy thuộc vào trọng lượng (kg) của bệnh nhân.
Liều thông thường: Từ 28,6 mg – 51,4 mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày, chia thành 2 liều.
Liều lớn hơn: từ 80 mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày, chia thành 2 liều.
Mỗi hộp có chứa một muỗng có vạch mức 1,25 ml, 2,5 ml và 5 ml, ngoài ra còn có một ống tiêm. Nên sử dụng những dụng cụ này để đảm bảo dùng đúng liều.
Bệnh nhân có vấn đề về thận và gan
Bệnh nhân suy thận: có thể cần thay đổi liều hoặc thay đổi loại thuốc dựa theo chỉ định của bác sĩ.
Không yêu cầu điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có độ thanh thải thận (CrCI) lớn hơn 30ml/phút.
Ở những bệnh nhân có độ thanh thải thận dưới 30 ml/phút, không khuyến cáo dùng Taromentin có tỷ lệ amoxicillin và clavulanic acid trong công thức là 7:1 do thiếu các khuyến cáo liên quan về thay đổi liều.
Bệnh nhân có vấn đề về gan thì cần được xét nghiệm máu thường xuyên hơn để kiểm tra chức năng gan.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Khi sử dụng quá liều Taromentin, có thể xảy ra các triệu chứng như dạ dày và kích thích ruột (cảm thấy khó chịu, nôn mửa và tiêu chảy) hoặc co giật.
Xử trí khi quá liều:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp ngộ độc, điều trị triệu chứng được thực hiện dựa trên việc theo dõi cân bằng điện giải và áp dụng các biện pháp phụ trợ thích hợp khác. Thuốc được loại ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm tách máu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc: Dùng ngay khi bạn nhớ ra. Liều tiếp theo nên dùng sau 4 tiếng, không nên dùng quá sớm.
Tác dụng phụ
Bột hỗn dịch uống Taromentin 457mg/5ml điều trị nhiễm trùng viêm xoang, tai giữa, đường hô hấp (12.6g)
Liên hệ
Bạn cần tư vấn thêm?
Sản phẩm cùng loại
Sản phẩm bán chạy



