Thuốc Boncium Gracure phòng và điều trị thiếu Canxi và Vitamin D3 (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Boncium Gracure phòng và điều trị thiếu Canxi và Vitamin D3 (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng: Còn hàng
Bảo hành: Đổi trả trong vòng 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
Nhà thuốc MINH PHƯƠNG - Bắc Ninh
CS Thị Trấn Chờ : 0339 652 322 ![]()
CS Đông Tiến: 0342 882 824 ![]()
CS Yên Phụ: 0368 659 048 ![]()
CS Văn Môn: 0393 540 277 ![]()
CS Hòa Tiến: 0965 024 030 ![]()
Thành phần
Một viên nén bao phim Boncium bao gồm các thành phần:
Calci carbonat 1250mg tương đương calci hàm lượng 500mg.
Cholecalciferol 250IU tương đương vitamin D3 hàm lượng 6,25 mcg.
Tá dược vừa đủ một viên: titan dioxid, bột talc tinh khiết, tinh bột ngô, magnesi stearat, choloroform spirit,...
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng của Thuốc Boncium
Chỉ định
Thuốc Boncium 1250 mg gracure 3x10 được chỉ định dùng trong các trường hợp:
Phòng và điều trị tình trạng thiếu calci và vitamin D3 ở người lớn như loãng xương, bà mẹ mang thai, bà mẹ cho con bú.
Dược lực học
Calci là nguyên tố nhiều thứ 5 trong cơ thể. Phần lớn nằm trong xương. Hệ xương chứa khoảng 90% lượng calci trong cơ thể.
Muối calci đóng vai trò quan trọng trong sự điều hoà tính thấm của màng tế bào đối với ion natri và kali, tính toàn vẹn của niêm mạc, tính gắn dính của tế bào. Nồng độ calci tăng làm giảm tính thấm và ngược lại. Calci carbonat là dạng có hàm lượng calci cao nhất (40%).
Vitamin D3 cùng với hormon tuyến cận giáp và calcitonin điều hoà nồng độ calci trong huyết thanh. Chức năng sinh học chính của vitamin D3 là duy trì nồng độ calci và phosphor bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non.
Dược động học
Calci được hấp thu ở phần trên của ruột non. Ở người lớn khoẻ mạnh, lượng hấp thu được chiếm khoảng 1⁄3 lượng ăn vào. Vitamin D3 làm gia tăng sự hấp thu calci và phosphat từ ruột đồng thời huy động calci vào trong xương. Vitamin D3 kích thích sự hấp thu phosphat từ ruột và điều này dẫn đến tác dụng của vitamin D3 trên sự vận chuyển calci.
Trong huyết tương, 40% lượng calci ở dưới dạng kết hợp với protein, 10% phân tán và tạo phức hợp với anion như citrat và phosphat, số còn lại phân tán dưới dạng ion calci, phosphat hiện diện trong huyết tương, dịch nội bào, collagen và mô xương.
Calci được bài tiết qua hệ tiêu hoá như qua nước bọt, mật và dịch tụy để thải qua phân, calci cũng được bài tiết đáng kể qua sữa mẹ và mồ hôi, calci được thải trừ qua nước tiểu và có mối liên quan với việc bài tiết natri. Calci được tái thu tại ống lượn gần dưới ảnh hưởng của PTH và tại ống lượn xa dưới ảnh hưởng của vitamin D3.
Vitamin D3 được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa từ ruột non. Mật cần thiết cho hấp thu vitamin D3 ở ruột. Vì vitamin D3 tan trong lipid nên được tập trung trong vi thể dưỡng chấp, và được hấp thu theo hệ bạch huyết; xấp xỉ 80% lượng vitamin D3 dùng theo đường uống được hấp thu theo cơ chế này. Vitamin D3 và các chất chuyển hóa của nó luân chuyển trong máu liên kết với alpha globulin đặc hiệu. Nửa đời trong huyết tương của vitamin D3 là 19 - 25 giờ, nhưng thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ.
Vitamin D3 được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25-hydroxycolecalciferol. Chất này tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận để tạo thành những chất chuyển hóa hoạt động 1,25-dihydroxycolecalciferol và những dẫn chất 1,24,25-trihydroxy.
Gan là nơi chuyển vitamin D3 thành 25 - OHD, chất này liên kết với protein và luân chuyển trong máu. Thực tế, 25-OHD có ái lực cao với protein hơn hợp chất mẹ. Dẫn chất 25 - hydroxy có nửa đời là 19 ngày và là dạng chủ yếu của vitamin D3 trong máu. Nồng độ ở trạng thái ổn định của 25-OHD là 15 - 50 nanogam/ml.
Vitamin D3 và các chất chuyển hóa của nó được bài xuất chủ yếu qua mật và phân, chỉ có một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Boncium
Cách dùng
Boncium 1250 mg gracure 3x10 là thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
1 viên x 2 lần/ngày.
Không nên dùng kéo dài quá 1 tháng nếu không có chỉ định của bác sỹ.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Biểu hiện
Có thể xảy ra cường vitamin D3 khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D3 và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ vitamin D3. Ở người lớn, cường vitamin D3 có thể do sử dụng quá liều vitamin D3 trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng vitamin D3 với liều quá cao một cách kỳ cục. Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em sau khi uống nhầm liều vitamin D3 của người lớn.
Lượng vitamin D3 gây cường vitamin D3 thay đổi nhiều từ người này tới người khác. Thông thường, người có chức năng cận giáp bình thường và nhạy cảm bình thường với vitamin D3 uống liên tục 50000 đơn vị vitamin D3/ngày hoặc nhiều hơn hàng ngày, có thể bị nhiễm độc vitamin D3. Cường vitamin D3 đặc biệt nguy hiểm đối với những người đang dùng digitalis, vì độc tính của các glycosid tim tăng lên khi có tăng calci huyết.
Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc vitamin D3 là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu (xem phần tác dụng không mong muốn).
Xử trí
Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như furosemid và acid ethacrynic), để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể.
Nếu ngộ độc vitamin D3 cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D3 bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D3 qua phân. Vì những chất chuyển hóa 25 - OH của colecalciferol được tích lũy trong cơ thể, nên tăng calci máu có thể kéo dài 2 tháng hoặc lâu hơn, sau khi điều trị dài ngày với những liều lớn của những thuốc này.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Boncium 1250 mg gracure 3x10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rối loạn tiêu hoá hiếm gặp.
Dùng liều cao có thể dẫn đến tình trạng tăng calci máu và nhiễm độc vitamin D3 có một số tác dụng không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu.
- Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt.
- Khác: Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Niệu - sinh dục: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu).
- Khác: Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ thể ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tụy, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim.
- Chuyển hóa: Có thể tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitơ urê huyết, cholesterol huyệt thanh, nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT). Giảm nồng độ men phosphatase kiềm trong huyết thanh.
- Khác: Loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.
- Rối loại tiêu hóa.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Boncium 1250 mg gracure 3x10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Bệnh nhân suy thận, tăng calci huyết và cường phó giáp trạng, tăng calci niệu.
-
Người bị sỏi thận, nhiễm độc vitamin D.
Thận trọng khi sử dụng
Thuốc Boncium Gracure phòng và điều trị thiếu Canxi và Vitamin D3 (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Bạn cần tư vấn thêm?
Sản phẩm cùng loại
SaVi Esomeprazol 40mg
Liên hệ
SaVi Esomeprazol 40mg
Liên hệ
Thuốc mỡ tra mắt TobraDex Alcon điều trị viêm và nhiễm khuẩn (3,5g)
63,000đ
Tobradex Alcon 3.5 g được b ...
Thuốc Diệp Hạ Châu An Thiên tăng cường chức năng gan (90 viên)
Liên hệ
Thuốc Amoxicillin 500mg Mekophar điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
100,000đ
Bột Hafixim 50 Kids DHG điều trị nhiễm khuẩn (24 gói)
Liên hệ
Thuốc Drexler Davipharm điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ (60 viên)
Liên hệ
Viên nén Plendil Plus AstraZeneca điều trị tăng huyết áp (30 viên)
Liên hệ
Thuốc Nirdicin 500mg Pharmathen điều trị viêm phổi, viêm thận - bể thận, viêm tuyến tiền liệt (10 viên)
Liên hệ
Thuốc Depakine Chrono 500mg Sanofi điều trị động kinh (30 viên)
Liên hệ
Cloviracinob tuýp 5g (Tuýp) điều trị và dự phòng nhiễm virus Herpes simplex trên da và niêm mạc
Liên hệ
Cloviracinob tuýp 5g (Tuýp) điều trị và dự phòng nhiễm virus Herpes simplex trên da và niêm mạc
Liên hệ
Hỗn dịch uống Brufen Abbott giảm đau, hạ sốt ở trẻ em (60ml)
Liên hệ
Thuốc Clindastad 150 Stella điều trị nhiễm khuẩn (5 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Coldacmin Flu DHG điều trị triệu chứng cảm sốt, nhức đầu, đau nhức cơ bắp (10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Coldacmin Flu DHG điều trị triệu chứng cảm sốt, nhức đầu, đau nhức cơ bắp (10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Acnotin 10mg MEGA We care điều trị mụn trứng cá nặng (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Eltium 50 trị triệu chứng viêm dạ dày mãn tính (5 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Lipanthyl NT 145mg Abbott hỗ trợ giảm cholesterol máu và tiến triển bệnh võng mạc đái tháo đường (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Lipanthyl NT là sản phẩm của Fournier Laboratories Ireland Limited chứa thành phần hoạt chất chính là fenofibrat. Thuốc Lipanthyl NT giúp hỗ trợ chế độ ăn trong việc điều trị tăng cholesterol ...
D-Emulgel (diclofenac) tuýp 20g - VPC (Tuýp)
Liên hệ
Chấn thương gân, dây chằng, cơ và khớp: bong gân, căng cơ, các vết bầm tím.
Các dạng bệnh thấp khư trú ...
DolAPC H5*4
Liên hệ
DolAPC H5*4
Liên hệ
Thuốc Esserose 450
320,000đ
Thuốc Esserose 450
320,000đ
Ozarium 100mg
Liên hệ
Ozarium 100mg
Liên hệ
Thuốc Zaromax 250mg DHG điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 6 viên)
Liên hệ
Thuốc Debutinat 100mg Donaipharm điều trị rối loạn tiêu hóa (2 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Vastarel OD 80mg Servier điều trị đau thắt ngực ổn định (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc bột pha tiêm Tenamyd-Cefotaxime 1000mg
Liên hệ
Gel Progestogel 1% Kolmar điều trị các bệnh vú lành tính (80g)
174,000đ
...
Thuốc Imanok Isotretinoin 10mg CPC1HN điều trị mụn trứng cá nặng (2 vỉ x 15 viên)
Liên hệ
Thuốc Imanok là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm CPC1 Hà Nội, có thành phần chính là Isotretinoin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các dạng mụn trứng cá nặng hệ thống mà không đáp ứng vớ ...
Cystine B6 500mg
Liên hệ
Cystine B6 500mg
Liên hệ
Cystine B6 của Laboratories Galéniques Vernin, thành phần chính L-Cystin và Pyridoxin hydrochlorid. Đây là thuốc dùng để điều trị mọi vấn đề bệnh lý liên quan đến tóc: Rụng tóc, tóc chẽ, tóc dễ gãy. ...
Thuốc Domitazol Domesco điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu (5 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc mỡ D.E.P Hóa Dược điều trị ghẻ ngứa, ký sinh trùng trên da (8g)
Liên hệ
Sản phẩm bán chạy



