Thuốc Mynarac 150mg DHG điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ (6 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Mynarac 150mg DHG điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ (6 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng: Còn hàng
Đổi trả: Đổi trả trong 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
Công dụng của Thuốc Mynarac 150mg
Chỉ định
Thuốc Mynarac chỉ định điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớn.
Dược lực học
Mã ATC: M03BX04
Tolperison hydroclorid là một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương.
Nhờ tác dụng làm bền vững màng và gây tê cục bộ, tolperison ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các nơ-ron vận động, qua đó ức chế các phản xạ đơn synap và đa synap. Mặt khác, theo một cơ chế phụ, thông qua tác động ức chế dòng calci qua synap, người ta cho rằng chất này ức chế giải phóng chất vận chuyển. Trong thân não, tolperison ức chế đường phản xạ lưới - tủy sống. Trên các mô hình động vật khác nhau, cho thấy tolperison có thể làm giảm sự tăng trương lực cơ đã tăng và sự co cứng sau khi đã mất não.
Tolperison cải thiện tuần hoàn ngoại biên. Tác động này không phụ thuộc vào những tác dụng gặp trong hệ thần kinh trung ương và có thể liên quan đến những tác dụng chống co thắt nhẹ và tác dụng kháng adrenergic của tolperison.
Dược động học
Tolperison hấp thu tốt ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 0,5 - 1 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống khoảng 20% do sự chuyển hóa đầu tiên mạnh.
Thuốc được chuyển hóa mạnh bởi gan và thận. Thuốc thải trừ chủ yếu ở thận (hơn 99%), dưới dạng các chất chuyển hóa. Chưa biết về tác dụng của các chất chuyển hóa này.
Bữa ăn giàu chất béo có thể làm tăng sinh khả dụng của tolperison đường uống lên đến 100% và làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 45% so với bữa ăn nhẹ. Nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống khoảng 30 phút.
Cách dùng Thuốc Mynarac 150mg
Cách dùng
Nên uống thuốc Mynarac trong hoặc sau bữa ăn với một cốc nước.
Liều dùng
Liều khuyến cáo: Uống 150 - 450 mg/ngày, chia thành 3 lần, tùy thuộc vào nhu cầu và độ dung nạp của bệnh nhân.
Các đối tượng đặc biệt:
Đối với bệnh nhân suy thận:
Thông tin về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng thận. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân bị suy thận mức độ nặng.
Đối với bệnh nhân suy gan:
Thông tin về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy gan mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với việc theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng gan. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân suy gan mức độ nặng.
Đối với trẻ em:
Mức độ an toàn và hiệu quả của tolperison trên trẻ em vẫn chưa được khẳng định.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dữ liệu về quá liều tolperison là rất hiếm, Tolperison có ranh giới điều trị rộng. Liều hàng ngày cao nhất lên tới 800 mg mà không gây triệu chứng nhiễm độc trầm trọng nào. Có gặp hiện tượng kích ứng sau khi điều trị cho trẻ em với liều uống 300 - 600 mg một ngày. Trong những nghiên cứu độc tính cấp tính tiền lâm sàng, thì liều cao tolperison có thể gây thất điều, co giật cứng - run, khó thở, liệt hô hấp.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng tolperison chủ yếu là các biểu hiện trên da, mô dưới da, các rối loạn toàn thân, rối loạn trên thần kinh và rối loạn tiêu hóa.
- Phản ứng quá mẫn: Hầu hết các phản ứng đều không nghiêm trọng và có thể tự hồi phục. Rất hiếm gặp các phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng.
- Ít gặp: Yếu cơ, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, hạ huyết áp nhẹ, buồn nôn, khó chịu ở bụng. Các tác dụng này thường biến mất khi giảm liều.
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (ngứa, hồng ban, ngoại ban, phù mạch, sốc phản vệ, khó thở) và tăng tiết mồ hôi.
- Rất hiếm gặp: Lẫn lộn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Mynarac chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với tolperison, các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperison hoặc các tá dược.
- Không sử dụng ở bệnh nhân nhược cơ.
Thận trọng khi sử dụng
Sử dụng thận trọng trong trường hợp suy giảm chức năng gan, thận.
Các phản ứng quá mẫn:
Sau khi lưu hành trên thị trường, phản ứng có hại được báo cáo nhiều nhất về tolperison là các phản ứng quá mẫn, biểu hiện từ các phản ứng nhẹ trên da đến các phản ứng toàn thân như sốc phản vệ. Các biểu hiện có thể gặp bao gồm nổi ban, mẩn đỏ, mày đay, ngứa, phù mạch, mạch nhanh, tụt huyết áp, khó thở.
Nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn thường cao hơn ở nữ giới, bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử quá mẫn với thuốc khác.
Cần thận trọng khi sử dụng tolperison ở bệnh nhân mẫn cảm với lidocain do có thể xảy ra phản ứng chéo.
Bệnh nhân cần được khuyến cáo về khả năng xảy ra các phản ứng quá mẫn khi sử dụng tolperison. Khi có bất kỳ biểu hiện quá mẫn nào, cần dừng thuốc ngay và nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sĩ.
Không tái sử dụng tolperison đối với bệnh nhân đã từng bị quá mẫn với tolperison.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Trong các thử nghiệm trên động vật, tolperison không gây quái thai.
Ở chuột cống và thỏ, độc tính với phôi xuất hiện sau liều 500 mg/kg thể trọng và 250 mg/kg thể trọng theo thứ tự tương ứng. Tuy nhiên, những liều này cao hơn liều điều trị gấp nhiều lần.
Do thiếu dữ liệu lâm sàng thích hợp, không nên sử dụng tolperison cho phụ nữ mang thai (đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ) trừ khi tác dụng có lợi cho mẹ vượt hơn hẳn so với nguy cơ cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
Không rõ tolperison có tiết vào sữa mẹ hay không, do đó không dùng tolperison trong thời kỳ cho con bú.
Thuốc không nên sử dụng trong khi đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Tương tác thuốc
Các nghiên cứu tương tác dược động học trên enzym chuyển hóa CYP2D6 với cơ chất dextromethorphan cho thấy sử dụng đồng thời tolperison có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, despiramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol, perphenazin. Các nghiên cứu in vitro trên các tiểu thùy gan và tế bào gan người không cho thấy có sự ức chế hay cảm ứng trên các isoenzyme CYP khác (CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, CYP3A4).
Ngược lại, nồng độ tolperison không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 do tolperison có thể chuyển hóa qua các con đường khác.
Thuốc Mynarac 150mg DHG điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ (6 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Bạn cần tư vấn thêm?
Sản phẩm cùng loại
Viên nén Janumet XR 100mg/1000mg MSD điều trị đái tháo đường típ 2 (28 viên)
Liên hệ
Crocin 200mg (Cefixim) H1*10 (Viên)
Liên hệ
Siro Naomy TW3 điều trị ho do cảm lạnh, cảm cúm, ho khan, ho dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi (120ml)
50,000đ
Siro Naomy TW3 điều trị ho do cảm lạnh, cảm cúm, ho khan, ho dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi (120ml)
50,000đ
Cefadroxil EG 500mg
Liên hệ
Cefadroxil EG 500mg
Liên hệ
Thuốc Spinolac 50mg Hasan điều trị phù do tim sung huyết (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Clopidogrel Stada 75mg dự phòng biến cố do huyết khối động mạch (2 vỉ x 14 viên)
Liên hệ
Clopidogrel Stada 75 mg 2 x14 được sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stada - Việt Nam chứa thành phần chính là Clopidogrel. Thuốc được chỉ định để điều trị nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành. ...
Thuốc Cozaar XQ 5/100mg MSD điều trị cao huyết áp vô căn (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Gel bôi da Erossan DHG điều trị mụn trứng cá, mụn nhọt, các loại mụn mủ viêm (10g)
Liên hệ
Thuốc Alfavir Tablet Incepta điều trị viêm gan B mạn tính (1 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Viên đặt âm đạo Perfeclly 400mg Farmaprim điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt (2 vỉ x 6 viên)
30,000đ
Viên đặt âm đạo Perfeclly 400mg Farmaprim điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt (2 vỉ x 6 viên)
30,000đ
Thuốc Domitazol Domesco điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu (5 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Dalacin C 300mg Pfizer điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 8 viên)
Liên hệ
Thuốc Paincerin 50mg Diacerein Pharmanel
Liên hệ
Thuốc Paincerin là sản phẩm của Pharmanel, có thành phần chính là Diacerein. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối. ...
Gel Jasunny Gia Nguyễn hỗ trợ điều trị gàu, ngứa, viêm da đầu (50 gói x 5g)
5,500đ
Thuốc Aceronko 4 Pharbaco dự phòng và điều trị bệnh nhồi máu phổi và cơ tim, huyết khối tĩnh mạch sâu (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Virclath 500mg Quimica điều trị dị ứng, viêm phổi (4 vỉ x 7 viên)
Liên hệ
Thuốc Bezina 10
Liên hệ
Thuốc Bezina 10
Liên hệ
Gelactive fort h30g*10ml
Liên hệ
Gelactive fort h30g*10ml
Liên hệ
Thuốc Sadapron 100 Remedica điều trị chứng tăng acid uric máu tiên phát, bệnh gout (5 vỉ x 10 viên)
95,000đ
Thuốc Sadapron 100 Remedica điều trị chứng tăng acid uric máu tiên phát, bệnh gout (5 vỉ x 10 viên)
95,000đ
Gel bôi da Nidal Ampharco kháng viêm và giảm đau xương khớp (30g)
25,000đ
Thuốc Pitator 2mg Orient điều trị tăng cholesterol trong máu (2 vỉ x 14 viên)
Liên hệ
Befenxim 50mg/5ml lọ 90ml
Liên hệ
Befenxim 50mg/5ml lọ 90ml
Liên hệ
Premilin 75mg (pregabalin) h3*10
Liên hệ
Premilin 75mg (pregabalin) h3*10
Liên hệ
Bilclamos 312.5/5ml lọ 100ml
155,000đ
Bilclamos 312.5/5ml lọ 100ml
155,000đ
Viên nhai Fegem - 100 H10*10 (Hộp)
Liên hệ
Thuốc có dạng viên nhai vị socola. ...
Thuốc kháng sinh Lincomycin 500mg Pharbaco hộp 10 vỉ x 10 viên
130,000đ
- Tai,mũi, họng
- Phế quản phổi
- Răng miệng
- Da
- Bộ phận sinh dục
- Xương, khớp
- Sau phẫu thuật bụng
- Nhiễm khuẩn huyết ...
Maxxmucous 30mg (Ambroxol) H30g (Gói)
Liên hệ
Gel bơm âm đạo Crinone 8% trị các rối loạn do thiếu hụt progesterone (15 ống x 1.125g)
Liên hệ
Sản phẩm bán chạy



