Thuốc Sosdol Fort 50mg Ampharco

Liên hệ

Thuốc Sosdol Fort 50mg Ampharco

Liên hệ

Mã sản phẩm:

Tình trạng: Còn hàng

Đổi trả: Đổi trả trong vòng 30 ngày

100% Sản phẩm
chính hãng

Tư vấn
Miễn phí online

Giao hàng
toàn quốc

Hậu mãi
chu đáo

CS Thị Trấn Chờ0339 652 322
CS Đông Tiến0342 882 824
CS Yên Phụ0368 659 048
CS Văn Môn0393 540 277
CS Hòa Tiến0965 024 030

Công dụng của Thuốc Sosdol Fort 50mg

Chỉ định

Thuốc Sosdol Fort được chỉ định điều trị ngắn hạn các tình trạng sau:

  • Đau bụng kinh nguyên phát.
  • Giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp.
  • Giảm các dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp.
  • Cơn đau nửa đầu.
  • Đau và viêm trong phẫu thuật chỉnh hình, nha khoa hay tiểu phẫu khác.
  • Đau thắt lưng.
  • Bệnh gout cấp.
  • Đau cơ xương cấp như viêm khớp quanh vai (đặc biệt khi bị cứng vai), viêm gân, viêm bao hoạt dịch, bong gân, căng và trật khớp, giảm đau trong gãy xương.
  • Viêm cột sống dính khớp.
  • Bệnh khớp pyrophosphat và các rối loạn liên quan.
  • Điều trị hỗ trợ trong các nhiễm khuẩn viêm đau nặng ở tai mũi hoặc họng, như viêm họng amidan, viêm tai. Theo nguyên tắc điều trị chung, cần điều trị bệnh chứng bằng trị liệu cơ bản thích hợp. Sốt đơn thuần không phải là một chỉ định.

Dược lực học

Mã ATC: M01AB05

Sosdol Fort có thành phần hoạt chất chính là diclofenac kali, một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có đặc tính kháng viêm, giảm đau, hạ sốt mạnh. Diclofenac ức chế mạnh hoạt tính của enzym cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kê sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan, là những chất trung gian của quá trình viêm.

Sosdol Fort khởi phát tác dụng nhanh, phù hợp để điều trị các tình hạng viêm, đau cấp tính.

Dược động học

Hấp thu: Diclofenac được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 20-60 phút sau khi uống.

Phân bố: Diclofenac gắn kết rộng rãi với protein huyết tương, chủ yếu với albumin (99%). Thể tích phân bố biểu kiến của diclofenac kali khoảng 1,3 l/kg.

Chuyển hóa: Khoảng 50% liều uống được chuyển hóa khi qua gan lần đầu và sinh khả dụng trong máu tuần hoàn xấp xỉ 50% sinh khả dụng của liều tiêm tĩnh mạch.

Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 - 2 giờ. Khoảng 60% liều dùng được thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa còn một phần hoạt tính và dưới 1% ở dạng thuốc nguyên vẹn; phần còn lại thải qua mật và phân.

Cách dùng Thuốc Sosdol Fort 50mg

Cách dùng

Sosdol Fort dùng đường uống. Nên dùng với thức ăn hoặc sau khi ăn, nuốt nguyên viên với nước.

Liều dùng

Để giảm thiệu xuất hiện biến cố bất lợi, cần dùng Sosdol Fort ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Người lớn

Liều khuyến cáo hàng ngày từ 100 - 150 mg, chia làm 2 - 3 lần. Trong trường hợp bệnh nhẹ, có thể dùng liều hàng ngày 75 - 100 mg, chia làm 2 - 3 lần.

Trong điều trị đau nửa đầu, nên uống liều khởi đầu 50mg khi xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của cơn đau nửa đầu. Trong trường hợp liều đầu tiên không đủ giảm đau sau 2 giờ, uống thêm một liều 50mg khác. Nếu cần, uống thêm 50mg mỗi 4 - 6 giờ, không vượt quá tổng liều 200mg mỗi ngày.

Trong điều trị đau bụng kinh nguyên phát, liều khuyến cáo là 50 mg x 3 lần/ ngày. Theo kinh nghiệm, bác sĩ có thể kê đơn liều khởi đầu 100mg, sau đó là các liều 50mg trên một số bệnh nhân tùy theo đáp ứng điều trị.

Trẻ em

Trẻ trên 14 tuổi, liều khuyến cáo hàng ngày từ 75 - 100 mg, chia làm 2 - 3 lần.

Không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 14 tuổi.

Dùng diclofenac kali trong điều trị cơn đau nửa đầu migrain chưa được xác nhận ở trẻ em.

Người già

Người già có nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ nghiêm trọng. Nên dùng liều thấp nhất trong thời gian điều trị ngắn nhất có hiệu quả. Bệnh nhân nên được thường xuyên theo dõi xuất huyết tiêu hóa trong suốt quá trình điều trị với các thuốc NSAID.

Người suy thận

Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân suy thận.

Người suy gan

Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân suy gan.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng do quá liều NSAID cấp tính thường giới hạn ở tình trạng ngủ lịm, ngủ gà, buồn nôn, nôn và đau thượng vị, thường hồi phục sau điều trị nâng đỡ. Xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra. Tăng huyết áp. Suy thận cấp, suy hô hấp và hôn mê có thể xảy ra nhưng rất hiếm. Phản ứng dạng phản vệ đã được ghi nhận với liều điều trị NSAID và có thể xảy ra sau khi dùng quá liều.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Gây nôn và/hoặc than hoạt tính (60-100 g ở người lớn, 1-2 g/kg ở trẻ em) và/hoặc thuốc xổ thẩm thấu có thể được chỉ định cho những bệnh nhân có những triệu chứng trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc hoặc sau khi uống quá liều lượng lớn (5-10 lần liều thông thường). Biện pháp chung là phải gây nôn hoặc rửa dạ dày ngay lập tức, tiếp theo là điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Gây lợi tiểu, chạy thận nhân tạo hay truyền máu hầu như không có ích do mức độ gắn kết với protein cao và do sự chuyển hóa rộng rãi của thuốc.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Thường gặp, ADR ≥ 1/100

Hệ tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, xuất huyết/thủng dạ dày nặng, ợ nóng, buồn nôn, loét dạ dày/tá tràng và nôn.

Chức năng thận bất thường, thiếu máu, chóng mặt, phù, tăng enzym gan, đau đầu, tăng thời gian máu chảy, ngứa, phát ban và ù tai.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

  • Toàn thân: Sốt, nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết.
  • Hệ tim mạch: Suy tim sung huyết, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, ngất.
  • Hệ tiêu hóa: Khô miệng, viêm thực quản, viêm lưỡi, nôn ra máu, viêm gan, vàng da.
  • Hệ tạo máu và bạch huyết: Bầm máu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, đi tiêu phân đen, ban xuất huyết, chảy máu trực tràng, viêm miệng, giảm tiểu cầu.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thay đổi cân nặng.
  • Hệ thần kinh: Lo âu, suy nhược, lú lẫn, trầm cảm, giấc mơ bất thường, ngủ gà, mất ngủ, mệt mỏi, căng thẳng, dị cảm, buồn ngủ, run, chóng mặt.
  • Hệ hô hấp: Bệnh hen suyễn, khó thở.
  • Da và các phần phụ của da: Rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng, tăng tiết mồ hôi.
  • Giác quan: Nhìn mờ.
  • Hệ niệu sinh dục: Viêm bàng quang, khó tiểu, tiểu ra máu, viêm thận mô kẽ, thiểu niệu/ đa niệu, protein niệu, suy thận.

 

Xem thêm

Thuốc Sosdol Fort 50mg Ampharco

Liên hệ

Bạn cần tư vấn thêm?

Sản phẩm cùng loại

Dược sĩ tư vấn?