Thuốc Trajenta Duo 2.5mg/1000mg Boehringer điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Trajenta Duo 2.5mg/1000mg Boehringer điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng: còn hàng
Đổi trả: đổi trả trong vòng 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
Thành phần
Thành phần hoạt chất:
Linagliptin 2,5mg và metformin hydrochloride 1000mg.
Thành phần tá dược:
L-Arginine, Maize starch, Copovidone, Silica, Colloidal Anhydrous, Magnesium stearate (E470b), Hypromellose 2910, Propylene glycol, Titanium dioxide (E171), Talc, Iron oxide red (E172).
Công dụng của Thuốc Trajenta Duo 2.5mg/1000mg
Chỉ định
Thuốc Trajenta® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị đái tháo đường typ 2 (T2DM) ở bệnh nhân trưởng thành nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết:
Đơn trị liệu
- Bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết tốt bằng chế độ ăn và vận động và bệnh nhân không phù hợp điều trị với metformin do không dung nạp hoặc có chống chỉ định do suy thận.
Trị liệu phối hợp
- Phối hợp với metformin khi chế độ ăn và vận động cùng với metformin đơn trị liệu không kiểm soát tốt đường huyết.
-
Phối hợp với pioglitazone hoặc sulfonylurea khi phác đồ đơn trị liệu không kiểm soát tốt đường huyết.
-
Phối hợp với metformin + sulfonylurea (phác đồ điều trị ba thuốc) khi phác đồ hai thuốc không kiểm soát tốt đường huyết.
-
Phối hợp với insulin dùng cùng hoặc không cùng với metformin, khi phác đồ có insulin này kết hợp với chế độ ăn và vận động không kiểm soát tốt đường huyết.
Trajenta® không được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường typ 1 hay bệnh nhân đái tháo đường có nhiễm toan xê tôn.
Dược lực học
Linagliptin là một chất ức chế enzyme DPP - 4 (Dipeptidyl peptidase 4, EC 3.4.14.5), là enzyme tham gia vào quá trình bất hoạt hormone incretin GLP - 1 và GIP (peptid - 1 giống glucagon, một polypeptide kích thích insulin phụ thuộc glucose). Những hormon này thường bị phân hủy nhanh bởi enzyme DPP - 4. Cả hai hormon incretin liên quan đến sự điều tiết sinh lý cho cân bằng glucose.
Incretin được bài tiết ở một nồng độ thấp trong suốt ngày và nồng độ này tăng lên ngay lập tức sau khi ăn. GLP - 1 va GIP tăng sinh tổng hợp insulin và bài tiết từ các tế bào beta ở tụy trong tình trạng bình thường và tăng đường huyết. Hơn thế nữa, GLP - 1 cũng làm giảm bài tiết glucagon từ các tế bào alpha ở tụy, dẫn đến làm giảm bài tiết đường ở gan. Linagliptin (TRAJENTA) gắn kết rất hiệu quả với DPP - 4 và có thể tách rời được nhờ đó làm tăng nồng độ incretin hoạt tính ổn định và kéo dài. Trajenta® tăng bài tiết insulin phụ thuộc vao glucose và làm giảm bài tiết glueagon do đó nhìn chung cải thiện cân bằng glucose. Linagliptin gắn kết một cách chọn lọc với DPP - 4 và có tính chọn lọc > 10000 lần so với hoạt tính DPP - 8 hoặc DPP - 9 trên in vitro.
Đối tượng trẻ em
Tính hiệu quả và an toàn của linagliptin trên trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập. Không có sẵn dữ liệu.
Dược động học
Dược động học của linagliptin đã được mô tả nhiều ở người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Sau khi dùng đường uống 5 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh hoặc bệnh nhân, linagliptin được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax trung vị) xuất hiện 1,5 giờ sau khi dùng.
Nông độ linagliptin trong huyết tương giảm tối thiểu theo 2 giai đoạn với thời gian thải trừ dài (thời gian bán thải tận cùng của linagliptin dài hơn 100 giờ), điều này hầu như hoàn toàn liên quan đến trạng thái có thể bão hòa, liên kết chặt chẽ của linagliptin với DPP - 4 và không góp phần vào việc tích lũy của thuốc. Nửa đời tích lũy có hiệu quả của linagliptin được xác định sau khi uống đa liều 5 mg linagliptin, xấp xỉ 12 giờ. Sau khi dùng một liều duy nhất mỗi ngày, nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định của linagliptin 5 mg đạt được sau khi dùng liều thứ 3. AUC huyết tương của linagliptin tăng vào khoảng 33% sau khi dùng những liều 5 mg ở trạng thái ổn định so với liều đầu tiên. Hệ số biến thiên trong mỗi bệnh nhân và giữa các bệnh nhân đối với AUC linagliptin là nhỏ (tương ứng là 12,6% và 28,5%). AUC huyết tương của linagliptin tăng dưới mức tỷ lệ với liều. Dược động học của linagliptin nhìn chung là tương đương ở đối tượng khỏe mạnh và ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2.
Hấp thu
Sinh khả dụng tuyệt đối của linagliptin xấp xi khoảng 30%. Uống linagliptin cùng với bữa ăn giàu chất béo không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng về dược động học, linagliptin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Các nghiên cứu in vitro chỉ ra linagliptin là một cơ chất của Polycoprotein và CYP3A4. Rintonavir, một chất ức chế mạnh P - glycoprotein và CYP3A4 dẫn tới tăng nông độ (AUC) gấp 2 lần và dùng nhiều lần đồng thời linagliptin với rifampicin, một chất cảm ứng mạnh đối với P - gp và CYP3A, dẫn tới giảm khoảng 40% nông độ AUC của linagliptin ở trạng thái ổn định, có lẽ do tăng/giảm sinh khả dụng của linagliptin bởi việc ức chế/cảm ứng P - glycoprotein.
Phân bố
Do liên kết mô, thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định sau khi dùng đơn liều 5 mg đường tĩnh mạch của linagliptin ở người khỏe mạnh vào khoảng 1110 lít, cho thấy linagliptin được phân bố rộng rãi tới các mô. Liên kết protein huyết tương của linagliptin phụ thuộc vào nồng độ, giảm từ khoảng 99% ở nồng độ 1 nmol/L đến 75 - 89% ở nông độ > 30 nmol/L, phản ánh sự bão hòa liên kết với DPP - 4 khi tăng nồng độ linagliptin. Ở nồng độ cao, khi DPP - 4 được hoàn toàn bão hòa, 70 - 80% linagliptin được liên kết với các protein huyết tương khác ngoài DPP - 4, do vậy 20 - 30% ở dạng không liên kết trong huyết tương.
Chuyển hóa
Sau khi dùng một liều [14C] linagliptin dạng uống 10 mg, khỏang 5% chất có hoạt tính phóng xạ được bài tiết vào nước tiểu. Chuyển hóa đóng vai trò thứ yếu trong quá trình thải trừ của linagliptin. Một chất chuyển hóa chính với nồng độ tương đối là 13,3% liều linagliptinở trạng thái ổn định được phát hiện là chất không có hoạt tính dược lý và do vậy không đóng góp vào hoạt tính ức chế DPP - 4 huyết tương của linagliptin.
Bài tiết
Sau khi cho người khỏe mạnh dùng đường uống [14C] linagliptin, khoảng 85% liều sử dụng có hoạt tính phóng xạ được thải trừ theo phân (80%) hoặc nước tiểu (5%) trong vòng 4 ngày uống thuốc. Thanh thải qua thận trạng ở thái ổn định vào khoảng 70 mL/phút.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy thận
Một nghiên cứu nhãn mở, đa liều được tiến hành để đánh giá dược động học của linagliptin (liều 5 mg) ở những bệnh nhân suy thận mạn ở các mức độ khác nhau so với những đối tượng chứng khỏe mạnh. Nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân suy chức năng thận được phân loại dựa trên độ thanh thải creatinine từ nhẹ (50 tới < 80 mL/phút), trung bình (30 tới < 50 mL/phút), và nặng (< 30 mL/phút), cũng như những bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đang lọc máu. Ngoài ra, những bệnh nhân bị đái tháo đường typ 2 và suy thận nặng (< 30 mL/phút) cũng được so sánh với bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có chức năng thận bình thường. Độ thanh thải creatinine được tính nhờ đo lường độ thanh thải creatinine trong nước tiểu 24 giờ hoặc ước tính từ creatinine huyết thanh dựa vào công thức Cockcroft - Gault:
CrCL = [140 - độ tuổi (năm)] x trọng lượng co thể (kg) {x 0,85 cho bệnh nhân nữ} / [72 x creatinine huyết thanh (mg/dL)].
Ở trạng thái ổn định, nồng độ linagliptin ở những bệnh nhân suy thận nhẹ tương đương với người khỏe mạnh. Trong trường hợp suy thận trung bình, có sự gia tăng vừa phải nồng độ lên khoảng 1,7 lần so với nhóm chứng. Nồng độ ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 bị suy thận nặng tăng khoảng 1,4 lần so với bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có chức năng thận bình thường. Dự đoán AUC linagliptin ở trạng thái định ở những bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối ESRD cho thấy nồng độ tiếp xúc tương tự như những bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng. Thêm vào đó, linagliptin ít có khả năng được loại bỏ tới mức độ đáng kể qua điều trị lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Do đó, không cần thiết phải chỉnh liều linagliptin ở những bệnh nhân ở bất kỳ mức độ suy thận nào. Ngoài ra, suy thận nhẹ không có ảnh hưởng đến dược động học của linaglipiin ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 theo đánh giá phân tích dược động học trên dân số nghiên cứu.
Suy gan
Ở những bệnh nhân suy gan trung bình nhẹ và suy gan nặng (theo phân loại Child - Pugh), AUC trung bình và Cmax của linagliptin giống như những đối tượng chứng bắt cập khỏe mạnh sau khi dùng đa liều 5 mg linagliptin. Không cần thiết phải chỉnh liều linagliptin cho những bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình hoặc nặng.
Chỉ số khối cơ thể (BMI)
Không cần thiết phải chỉnh liều dựa vào BMI. Chỉ số khối cơ thể không có liên quan lâm sàng ảnh hưởng tới dược động học của linagliptin dựa vào một phân tích dược động học trên dân số nghiên cứu từ dữ liệu giai đoạn I và giai đoạn II.
Giới tính
Không cần thiết phải chỉnh liều dựa vào giới tính. Giới tính không có ảnh hưởng liên quan lâm sàng tới dược động học của linagliptin dựa vào một phân tích dược động học trên dân sô nghiên cứu từ dữ liệu giai đoạn I va giai đoạn II.
Người cao tuổi
Không cần thiết phải chỉnh liều dựa vào tuổi, đo tuổi không có liên quan lâm sàng ảnh hưởng đến dược lực học của linagliptin dựa vào một phân tích dược động học trên dân số nghiên cứu từ dữ liệu giai đoạn I và giai đoạn II. Các đối tượng cao tuổi (65 đến 80 tuổi) có nồng độ linagliptin huyết tương tự như đối tượng trẻ tuổi hơn.
Trẻ em
Chưa thực hiện được các nghiên cứu xác định dược động học của linagliptn trên bệnh nhân là trẻ em.
Chủng tộc
Không cần thiết phải chỉnh liều dựa vào yếu tố chủng tộc. Chủng tộc không có ảnh hưởng rõ rệt đến nồng độ của linagliptin trong huyết tương dựa vào một phân tích tổng hợp từ những dữ liệu dược động học sẵn có, bao gồm bệnh nhân gốc da trắng, gốc Tây Ban nha, Mỹ gốc Phi, Châu Á. Thêm vào đó, các đặc điểm dược động học của linagliptin được ghi nhận là tương tự như trong các nghiên cứu giai đoạn I chuyên biệt ở người tình nguyện khỏe mạnh Nhật Bản, Trung Quốc và da trắng và bệnh nhân đái tháo đường typ 2 người Mỹ gốc Phi.
Cách dùng Thuốc Trajenta Duo 2.5mg/1000mg
Cách dùng
Thuốc Trajenta® dùng đường uống.
Liều dùng
Người trưởng thành
Liêu dùng được khuyến cáo là 5 mg một lần hàng ngày. Trajenta® có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Khi phối hợp linaglipin với một sulphonylurea, có thể cân nhắc dùng liều sulphonylurea thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Suy thận
Thuốc Trajenta Duo 2.5mg/1000mg Boehringer điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Bạn cần tư vấn thêm?
Sản phẩm cùng loại
Siro Ho Bảo Thanh trị ho, tiêu đờm, viêm họng, viêm phế quản (chai 90ml, 125ml)
Liên hệ
Thuốc Cefprozil 250-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Viên sủi CalSource 500mg GSK phòng ngừa và điều trị thiếu canxi (20 viên)
Liên hệ
Calsource 500mg có thành phần chính là Calci lactat gluconat 2.94g, Calci carbonat 0.3g có tác dụng bổ sung canxi cho người bị thiếu hụt canxi.
Tuýp canxi Calsource 500mg được sản xuất bởi GlaxoS ...
Bột pha uống Tydol 150mg giảm đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt (hộp 12 gói)
Liên hệ
Inflagic H10 - novo - CM (ống)
Liên hệ
Inflagic H10 - novo - CM (ống)
Liên hệ
Thuốc tiêm Cerebrolysin 10ml điều trị rối loạn trí nhớ, sa sút trí tuệ (1 vỉ x 5 ống x 10ml)
Liên hệ
Thuốc tiêm Cerebrolysin 10ml điều trị rối loạn trí nhớ, sa sút trí tuệ (1 vỉ x 5 ống x 10ml)
Liên hệ
Sa sút trí tuệ do mạch máu não, Alzheimer, Chấn thương sọ não
Povidon iod 5% 15g - VPC (Tuýp)
Liên hệ
Povidon iod 5% 15g - VPC (Tuýp)
Liên hệ
Thuốc kháng sinh Erythromycin 250 (Vidipha) hộp 10 vỉ x 10 viên
Liên hệ
Firstle xin 500 (cephalexin) H10*10
Liên hệ
Thuốc Vigentin 875mg/125mg Pharbaco điều trị các chứng nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)
Liên hệ
Thuốc Bivantox 200 tab. Pharbaco điều trị đau dây thần kinh, rối loạn cảm giác ở người tiểu đường (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Inflagic H10 ống
Liên hệ
Inflagic H10 ống
Liên hệ
Ofcin (ofloxacin) 200mg H2*10 - DHG kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn
Liên hệ
Thuốc Viacoram 7mg/5mg Servier điều trị tăng huyết áp vô căn (30 viên)
Liên hệ
Thuốc Hydrea 500mg, Hộp 20 viên
Liên hệ
Thuốc Hydrea 500mg, Hộp 20 viên
Liên hệ
Bệnh bạch cầu myeloid mãn tính (CML)
Ung thư cổ tử cung(Hydrea trong trường hợp này được sử dụng để nâng cao hiệu quả của xạ trị).
Bệnh ung thư máu: Bệnh đa hồng cầu vô căn, tron ...
Thuốc Seroquel XR 200mg AstraZeneca điều trị các rối loạn tâm thần (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Tafsafe 25mg Atra điều trị viêm gan B mạn tính (30 viên)
685,000đ
Thuốc nhỏ tai Otipax Biocodex điều trị đau do viêm tai (15ml)
75,000đ
Thuốc GliritDHG 500mg/5mg điều trị tiểu đường tuýp 2 (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Flutonin 20 (fluoxetin) h5*10
Liên hệ
Flutonin 20 (fluoxetin) h5*10
Liên hệ
Dung dịch tiêm Miacalcic Novartis ngừa mất xương cấp tính, điều trị bệnh Paget, tăng canxi máu ác tính (5 ống)
Liên hệ
Siro A. T Ambroxol 30mg/5ml làm loãng chất nhầy (hoặc đàm), tăng thanh thải chất nhầy (chai 60ml)
Liên hệ
Siro A. T Ambroxol 30mg/5ml làm loãng chất nhầy (hoặc đàm), tăng thanh thải chất nhầy (chai 60ml)
Liên hệ
Thuốc Imanok Isotretinoin 10mg CPC1HN điều trị mụn trứng cá nặng (2 vỉ x 15 viên)
Liên hệ
Thuốc Imanok là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm CPC1 Hà Nội, có thành phần chính là Isotretinoin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các dạng mụn trứng cá nặng hệ thống mà không đáp ứng vớ ...
Flucozal 150mg Delorbis 1 vỉ x 1 viên (Fluconazole)
Liên hệ
Viên nén Lamictal 50mg GSK điều trị động kinh và phòng ngừa bệnh rối loạn lưỡng cực (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Viên nén Lamictal 50mg GSK điều trị động kinh và phòng ngừa bệnh rối loạn lưỡng cực (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Siro Deslotid OPV điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (30ml)
Liên hệ
MHAescin 40 trị giãn tĩnh mạch, chống phù nề (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Điều trị thiểu năng tĩnh mạch mãn tính, viêm hoặc giãn tĩnh mạch chân, trĩ
Novoteeth Tube 10g nhiệt miệng - novo (Tube)
Liên hệ
Giảm đau khi bị viêm răng, trồng răng, mọc răng, niềng răng, viêm lợi, miệng do chân tay, miệng
Thuốc Duphalac Abbott điều trị táo bón, điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng (20 gói x 15ml)
Liên hệ
Thuốc Duphalac Abbott điều trị táo bón, điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng (20 gói x 15ml)
Liên hệ
Sản phẩm bán chạy



