Thuốc xịt mũi Mucome Baby Spray 0.05% điều trị viêm mũi dị ứng (Hộp 1 chai 10ml)

Liên hệ

Thuốc xịt mũi Mucome Baby Spray 0.05% điều trị viêm mũi dị ứng (Hộp 1 chai 10ml)

Liên hệ

Mã sản phẩm:

Tình trạng: Còn hàng

Đổi trả: Đổi trả trong vòng 30 ngày

100% Sản phẩm
chính hãng

Tư vấn
Miễn phí online

Giao hàng
toàn quốc

Hậu mãi
chu đáo

CS Thị Trấn Chờ0339 652 322
CS Đông Tiến0342 882 824
CS Yên Phụ0368 659 048
CS Văn Môn0393 540 277
CS Hòa Tiến0965 024 030

Thành phần

Thành phần hoạt chất
Xylometazolin hydroclorid 0,05%
Thành phần tá dược: Benzalkonium clorid, dibasic natri phosphat heptahydrat, dinatri edetat, natri chlorid, monobasic natri phosphat monohydrat, sorbitol, hydroxypropyl methyl cellulose, nước tinh khiết vừa đủ.

Chỉ định

Dùng trong những trường hợp sau
- Sưng niêm mạc mũi khi trời lạnh.
- Chảy nước mũi do lạnh, viêm mũi dị ứng
- Trợ giúp thải dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang,
- Sung huyết mũi họng trong viêm tai giữa.
- Điều trị triệu chứng nghẹt mũi.
- Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng

Liều dùng và cách dùng

Trẻ em dưới 1 tuổi Tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ
Liều dùng
- Trẻ em từ 1 - 6 tuổi: Xịt 1 liều xịt vào mỗi bên lỗ mũi, 2-3 lần/ ngày (cách sau khoảng 8-10 giờ xịt một lần)
- Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi (tất cả các chỉ định:1 hoặc 2 liều xịt vào mỗi bên lỗ mũi, 2 đến 3 lần/ngày
Không nên dùng quá 3 lần mỗi ngày.
Không nên dùng kéo dài quá 7 ngày.
Đường dùng: Dùng đường mũi
Không dùng quá liều quy định
Để xa tầm tay và tầm mắt của trẻ.
Cách dùng
- Làm sạch mũi, xì mũi kĩ trước khi dùng
- Tháo nắp bảo vệ đầu xịt.
- Trước khi sử dụng lần đầu, xịt mồi vài lần vào không khí cho đến khi có một làn sương mịn. Ở cách lần sau, bơm xịt định liều sẽ sẵn sàng để sử dụng ngay.
- Giữ lọ thuốc ở tư thế thẳng đứng với ngón cái ở dưới đáy và ống phun ở giữa hai ngón tay.
- Cho trẻ củi nhẹ về phía trước và đưa ống phun vào lỗ mũi. Xịt và bảo trẻ hít nhẹ vào cùng lúc.
- Lặp lại với lỗ mũi kia.
- Làm sạch và lau khô ống phun trước khi đậy nắp lại ngay sau khi dùng.
- Để tránh lây nhiễm khuẩn, mỗi lọ thuốc chỉ nên được sử dụng cho người
- Không xịt vào mắt hoặc miệng.
- Không nên gỡ bộ dẫn truyền ra khỏi bình và nếu bình xịt không được sử dụng quá 6 ngày, cần được bơm mồi lại vài lần như lần đầu tiên

Chống chỉ định

Không sử dụng trong các trường hợp:
- Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân mắc viêm khô niêm mạc mũi Viêm mũi Sicca)
- Phẫu thuật cắt tuyến yên qua xương bướm (hay sau các phẫu thuật bộc lộ màng cũng qua đường miệng hoặc mũi)
- Bệnh nhân bị tăng nhãn áp (glaucom) góc hẹp

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng không mong muốn
Danh sách các phản ứng bất lợi
Các phản ứng bất lợi sau đây được sắp xếp theo hệ cơ quan và tần suất gặp, trong đó:
Rất thường gặp ≥10); thường gặp E700 đến <1/0); ít gặp E7000 đến <7/100); hiếm gặp (70000 đến </000); rất hiếm gặp (<1/0000); không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn) được thể hiện ở bảng sau:
Trên thần kinh
Rất hiếm gặp: Kích động, mất ngủ, mệt mỏi, ảo giác (chủ yếu ở trẻ em).
Thường gặp: Nhức đầu.
Trên tim mạch
Hiếm gặp: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.
Rất hiếm gặp: Nhịp tim không đều và nhịp tim nhanh.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Thường gặp: Khô mũi, khó chịu ở mũi
Không phổ biến: Sưng niêm mạc sau khi triệu chứng giảm, chảy máu cam.
Rất hiếm gặp: Ngưng thở ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh.
Rối loạn mất
Rất hiếm gặp: Rối loạn thị giác thoáng qua.
Cơ xương, mô liên kết và bệnh xương
Rất hiếm gặp: Co giật (đặc biệt ở trẻ em).
Trên tiêu hóa
Thường gặp: Buồn nôn.
Rối loạn hệ miễn dịch
Ít gặp: Phản ứng quá mẫn (phù mạch, phát ban, ngứa).
Rối loạn chung và tại chỗ
Thường gặp: Xót tại vị trí dùng

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:
Triệu chứng kích thích hệ thần kinh trung ương: lo lắng, kích thích, ảo giác và co giật
Triệu chứng ức chế hệ thần kinh trung ương thần nhiệt giảm, mê mệt, buồn ngủ và hôn mė.
Các triệu chứng khác có thể xảy ra.
Co đồng tử giãn đồng tử đổ mồ hôi, sốt, xanh xao, tím tái, buồn nôn, nhịp tim nhanh.
Chậm nhịp, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, hạ huyết áp giống như sắc.
Phù phối, rối loạn hô hấp và ngưng thở,
Đặc biệt ở trẻ em sau khi dùng quá liều, thường có tác dụng thần kinh trung ương như co giật và hôn mê, nhịp tim chậm, ngưng thở, tăng huyết áp cũng có thể hạ huyết áp.
Các biện pháp điều trị trong trường hợp quá liều
Khi quả liều nghiêm trọng, chăm sóc đặc biệt được chỉ định.
Khi quá liều do uống phải, việc sử dụng than hoạt tính (chất hấp thụ), natri sulfat hoặc rửa dạ dày (với số lượng lớn) nên được thực hiện ngay lập tức.
Để hạ huyết áp, có thể sử dụng thuốc chẹn alpha không chọn lọc.

Xem thêm

Thuốc xịt mũi Mucome Baby Spray 0.05% điều trị viêm mũi dị ứng (Hộp 1 chai 10ml)

Liên hệ

Bạn cần tư vấn thêm?

Sản phẩm cùng loại

Sản phẩm bán chạy

Dược sĩ tư vấn?