Lytton 50mg (itopride)
Liên hệ
Lytton 50mg (itopride)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng: Còn hàng
Đổi trả: Đổi trả trong vòng 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần hoạt chất:
Itopride hydrochloride 50 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrate 200, maize starch, carboxymethylcellulose calcium, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, hypromellose 2910, 6 cps; polyethylene glycol 6000, talc, titanium dioxide.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén bao phim tròn, màu trắng, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt có khắc gạch ngang.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị các triệu chứng của chứng khó tiêu chức năng do giảm nhu động đường tiêu hóa.
Thuốc chỉ dùng cho người lớn.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Liều dùng
Liều khuyến cáo cho người lớn là 1 viên x 3 lần/ngày trước bữa ăn, tương ứng 150 mg itopride/ngày. Liều tối đa hằng ngày là 150 mg itopride.
Trong quá trình điều trị, khi cần có thể giảm liều. Liều và thời gian điều trị phụ thuộc tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Không dùng thuốc quá 8 tuần (xem Đặc tính dược lực học).
Trẻ em
Tính an toàn của thuốc ở trẻ em dưới 16 tuổi chưa được thiết lập.
Bệnh nhân suy gan hay suy thận
Itopride chuyển hóa qua gan. Itopride và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua thận (xem Đặc tính dược động học). Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hay thận cần được theo dõi chặt chẽ, và có thể phải giảm liều hay ngưng dùng thuốc trong trường hợp xảy ra các tác dụng không mong muốn.
Người cao tuổi
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy tỷ lệ xảy ra các tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên tương tự như ở các bệnh nhân trẻ hơn. Cần hết sức thận trọng khi dùng itopride ở người già do tăng tỷ lệ rối loạn chức năng gan và thận, tăng tỷ lệ mắc các bệnh khác hay phải dùng thêm các thuốc khác.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Nuốt nguyên viên với lượng nước thích hợp, dùng trước bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với itopride hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định ở bệnh nhân bị ảnh hưởng xấu nếu tăng nhu động ruột, như bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hay thủng.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Itopride làm tăng hoạt tính của acetylcholine và có thể gây ra tác dụng phụ cholinergic.
Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc lâu dài.
Bệnh nhân suy gan hay suy thận
Itopride chuyển hóa qua gan. Itopride và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua thận. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hay thận cần được theo dõi chặt chẽ, và có thể phải giảm liều hay ngưng dùng thuốc trong trường hợp xảy ra các tác dụng không mong muốn.
Tá dược
Sản phẩm này có chứa lactose, những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Chưa có hoặc có rất ít dữ liệu về việc dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Vì vậy chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hay có thể mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn các nguy cơ.
Phụ nữ đang cho con bú
Itopride bài tiết qua sữa ở chuột cống. Do có khả năng gây bất lợi cho trẻ sơ sinh, cần cân nhắc ngưng cho bú hay ngưng dùng itopride dựa trên lợi ích khi cho trẻ bú mẹ hay lợi ích điều trị cho người mẹ.
Khả năng sinh sản
Chưa thấy ảnh hưởng của itopride lên khả năng sinh sản (xem Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Mặc dù chưa thấy có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên thuốc có khả năng gây chóng mặt, làm giảm chú ý (rất hiếm).
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Không thấy có tương tác nào khi dùng chung itopride với warfarin, diazepam, diclofenac, ticlopidine, nifedipine và nicardipine.
Tương tác thuốc phát sinh do chuyển hóa bởi CYP P450 không được xác định do itopride được chuyển hóa chủ yếu bởi enzyme flavine monooxygenase.
Itopride làm tăng nhu động ruột, do đó ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc khác khi uống cùng. Cần đặc biệt chú ý đến các thuốc có khoảng trị liệu hẹp, thuốc phóng thích kéo dài hay các thuốc dạng bao tan trong ruột.
Các tác nhân kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng của itopride.
Cimetidine, ranitidine, teprenone và cetrexate không ảnh hưởng đến khả năng kích thích nhu động của itopride.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất với quy ước như sau:
- Rất thường gặp (≥ 1/10)
- Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
- Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
- Chưa rõ (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Itopride được hấp thu tốt và không có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng được quan sát thấy trên lâm sàng.
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết | Giảm bạch cầu(*) | Ít gặp |
| Giảm tiểu cầu | Chưa rõ | |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phản ứng phản vệ | Chưa rõ |
| Rối loạn nội tiết | Tăng prolactin máu(**) | Ít gặp |
| Bệnh phụ khoa | Chưa rõ | |
| Rối loạn hệ thống thần kinh | Đau đầu | Ít gặp |
| Chóng mặt | Ít gặp | |
| Run | Chưa rõ | |
| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy | Ít gặp |
| Táo bón | Ít gặp | |
| Đau bụng | Ít gặp | |
| Tăng tiết nước bọt | Ít gặp | |
Lytton 50mg (itopride) Liên hệ Bạn cần tư vấn thêm? Sản phẩm cùng loại Sản phẩm bán chạy |



