Lytton 50mg (itopride)

Liên hệ

Lytton 50mg (itopride)

Liên hệ

Mã sản phẩm:

Tình trạng: Còn hàng

Đổi trả: Đổi trả trong vòng 30 ngày

100% Sản phẩm
chính hãng

Tư vấn
Miễn phí online

Giao hàng
toàn quốc

Hậu mãi
chu đáo

CS Thị Trấn Chờ0339 652 322
CS Đông Tiến0342 882 824
CS Yên Phụ0368 659 048
CS Văn Môn0393 540 277
CS Hòa Tiến0965 024 030

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần hoạt chất:

Itopride hydrochloride 50 mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrate 200, maize starch, carboxymethylcellulose calcium, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, hypromellose 2910, 6 cps; polyethylene glycol 6000, talc, titanium dioxide.

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén bao phim tròn, màu trắng, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt có khắc gạch ngang.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị các triệu chứng của chứng khó tiêu chức năng do giảm nhu động đường tiêu hóa.

Thuốc chỉ dùng cho người lớn.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

Liều dùng

Liều khuyến cáo cho người lớn là 1 viên x 3 lần/ngày trước bữa ăn, tương ứng 150 mg itopride/ngày. Liều tối đa hằng ngày là 150 mg itopride.

Trong quá trình điều trị, khi cần có thể giảm liều. Liều và thời gian điều trị phụ thuộc tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Không dùng thuốc quá 8 tuần (xem Đặc tính dược lực học).

Trẻ em

Tính an toàn của thuốc ở trẻ em dưới 16 tuổi chưa được thiết lập.

Bệnh nhân suy gan hay suy thận

Itopride chuyển hóa qua gan. Itopride và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua thận (xem Đặc tính dược động học). Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hay thận cần được theo dõi chặt chẽ, và có thể phải giảm liều hay ngưng dùng thuốc trong trường hợp xảy ra các tác dụng không mong muốn.

Người cao tuổi

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy tỷ lệ xảy ra các tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên tương tự như ở các bệnh nhân trẻ hơn. Cần hết sức thận trọng khi dùng itopride ở người già do tăng tỷ lệ rối loạn chức năng gan và thận, tăng tỷ lệ mắc các bệnh khác hay phải dùng thêm các thuốc khác.

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Nuốt nguyên viên với lượng nước thích hợp, dùng trước bữa ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với itopride hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định ở bệnh nhân bị ảnh hưởng xấu nếu tăng nhu động ruột, như bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hay thủng.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Itopride làm tăng hoạt tính của acetylcholine và có thể gây ra tác dụng phụ cholinergic.

Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc lâu dài.

Bệnh nhân suy gan hay suy thận

Itopride chuyển hóa qua gan. Itopride và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua thận. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hay thận cần được theo dõi chặt chẽ, và có thể phải giảm liều hay ngưng dùng thuốc trong trường hợp xảy ra các tác dụng không mong muốn.

Tá dược

Sản phẩm này có chứa lactose, những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Chưa có hoặc có rất ít dữ liệu về việc dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Vì vậy chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hay có thể mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn các nguy cơ.

Phụ nữ đang cho con bú

Itopride bài tiết qua sữa ở chuột cống. Do có khả năng gây bất lợi cho trẻ sơ sinh, cần cân nhắc ngưng cho bú hay ngưng dùng itopride dựa trên lợi ích khi cho trẻ bú mẹ hay lợi ích điều trị cho người mẹ.

Khả năng sinh sản

Chưa thấy ảnh hưởng của itopride lên khả năng sinh sản (xem Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Mặc dù chưa thấy có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên thuốc có khả năng gây chóng mặt, làm giảm chú ý (rất hiếm).

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

Không thấy có tương tác nào khi dùng chung itopride với warfarin, diazepam, diclofenac, ticlopidine, nifedipine và nicardipine.

Tương tác thuốc phát sinh do chuyển hóa bởi CYP P450 không được xác định do itopride được chuyển hóa chủ yếu bởi enzyme flavine monooxygenase.

Itopride làm tăng nhu động ruột, do đó ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc khác khi uống cùng. Cần đặc biệt chú ý đến các thuốc có khoảng trị liệu hẹp, thuốc phóng thích kéo dài hay các thuốc dạng bao tan trong ruột.

Các tác nhân kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng của itopride.

Cimetidine, ranitidine, teprenone và cetrexate không ảnh hưởng đến khả năng kích thích nhu động của itopride.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất với quy ước như sau:

  • Rất thường gặp (≥ 1/10)
  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
  • Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)
  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
  • Chưa rõ (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

Itopride được hấp thu tốt và không có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng được quan sát thấy trên lâm sàng.

Hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn Tần suất
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết Giảm bạch cầu(*) Ít gặp
Giảm tiểu cầu Chưa rõ
Rối loạn hệ thống miễn dịch Phản ứng phản vệ Chưa rõ
Rối loạn nội tiết Tăng prolactin máu(**) Ít gặp
Bệnh phụ khoa Chưa rõ
Rối loạn hệ thống thần kinh Đau đầu Ít gặp
Chóng mặt Ít gặp
Run Chưa rõ
Rối loạn tiêu hóa Tiêu chảy Ít gặp
Táo bón Ít gặp
Đau bụng Ít gặp
Tăng tiết nước bọt Ít gặp
Xem thêm

Lytton 50mg (itopride)

Liên hệ

Bạn cần tư vấn thêm?

Sản phẩm cùng loại