Thuốc Mynarac 150mg DHG điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ (6 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Mynarac 150mg DHG điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ (6 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng: Còn hàng
Bảo hành: Đổi trả trong 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
Nhà thuốc MINH PHƯƠNG - Bắc Ninh
CS Thị Trấn Chờ : 0339 652 322 ![]()
CS Đông Tiến: 0342 882 824 ![]()
CS Yên Phụ: 0368 659 048 ![]()
CS Văn Môn: 0393 540 277 ![]()
CS Hòa Tiến: 0965 024 030 ![]()
Công dụng của Thuốc Mynarac 150mg
Chỉ định
Thuốc Mynarac chỉ định điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớn.
Dược lực học
Mã ATC: M03BX04
Tolperison hydroclorid là một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương.
Nhờ tác dụng làm bền vững màng và gây tê cục bộ, tolperison ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các nơ-ron vận động, qua đó ức chế các phản xạ đơn synap và đa synap. Mặt khác, theo một cơ chế phụ, thông qua tác động ức chế dòng calci qua synap, người ta cho rằng chất này ức chế giải phóng chất vận chuyển. Trong thân não, tolperison ức chế đường phản xạ lưới - tủy sống. Trên các mô hình động vật khác nhau, cho thấy tolperison có thể làm giảm sự tăng trương lực cơ đã tăng và sự co cứng sau khi đã mất não.
Tolperison cải thiện tuần hoàn ngoại biên. Tác động này không phụ thuộc vào những tác dụng gặp trong hệ thần kinh trung ương và có thể liên quan đến những tác dụng chống co thắt nhẹ và tác dụng kháng adrenergic của tolperison.
Dược động học
Tolperison hấp thu tốt ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 0,5 - 1 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống khoảng 20% do sự chuyển hóa đầu tiên mạnh.
Thuốc được chuyển hóa mạnh bởi gan và thận. Thuốc thải trừ chủ yếu ở thận (hơn 99%), dưới dạng các chất chuyển hóa. Chưa biết về tác dụng của các chất chuyển hóa này.
Bữa ăn giàu chất béo có thể làm tăng sinh khả dụng của tolperison đường uống lên đến 100% và làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 45% so với bữa ăn nhẹ. Nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống khoảng 30 phút.
Cách dùng Thuốc Mynarac 150mg
Cách dùng
Nên uống thuốc Mynarac trong hoặc sau bữa ăn với một cốc nước.
Liều dùng
Liều khuyến cáo: Uống 150 - 450 mg/ngày, chia thành 3 lần, tùy thuộc vào nhu cầu và độ dung nạp của bệnh nhân.
Các đối tượng đặc biệt:
Đối với bệnh nhân suy thận:
Thông tin về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng thận. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân bị suy thận mức độ nặng.
Đối với bệnh nhân suy gan:
Thông tin về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan còn hạn chế, tuy nhiên đã ghi nhận được sự gia tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố có hại trên nhóm bệnh nhân này. Do vậy, đối với bệnh nhân suy gan mức độ trung bình, cần xác định liều cho từng bệnh nhân kết hợp với việc theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh và chức năng gan. Không khuyến cáo sử dụng tolperison trên bệnh nhân suy gan mức độ nặng.
Đối với trẻ em:
Mức độ an toàn và hiệu quả của tolperison trên trẻ em vẫn chưa được khẳng định.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dữ liệu về quá liều tolperison là rất hiếm, Tolperison có ranh giới điều trị rộng. Liều hàng ngày cao nhất lên tới 800 mg mà không gây triệu chứng nhiễm độc trầm trọng nào. Có gặp hiện tượng kích ứng sau khi điều trị cho trẻ em với liều uống 300 - 600 mg một ngày. Trong những nghiên cứu độc tính cấp tính tiền lâm sàng, thì liều cao tolperison có thể gây thất điều, co giật cứng - run, khó thở, liệt hô hấp.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng tolperison chủ yếu là các biểu hiện trên da, mô dưới da, các rối loạn toàn thân, rối loạn trên thần kinh và rối loạn tiêu hóa.
- Phản ứng quá mẫn: Hầu hết các phản ứng đều không nghiêm trọng và có thể tự hồi phục. Rất hiếm gặp các phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng.
- Ít gặp: Yếu cơ, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, hạ huyết áp nhẹ, buồn nôn, khó chịu ở bụng. Các tác dụng này thường biến mất khi giảm liều.
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (ngứa, hồng ban, ngoại ban, phù mạch, sốc phản vệ, khó thở) và tăng tiết mồ hôi.
- Rất hiếm gặp: Lẫn lộn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Mynarac chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với tolperison, các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperison hoặc các tá dược.
- Không sử dụng ở bệnh nhân nhược cơ.
Thận trọng khi sử dụng
Sử dụng thận trọng trong trường hợp suy giảm chức năng gan, thận.
Các phản ứng quá mẫn:
Sau khi lưu hành trên thị trường, phản ứng có hại được báo cáo nhiều nhất về tolperison là các phản ứng quá mẫn, biểu hiện từ các phản ứng nhẹ trên da đến các phản ứng toàn thân như sốc phản vệ. Các biểu hiện có thể gặp bao gồm nổi ban, mẩn đỏ, mày đay, ngứa, phù mạch, mạch nhanh, tụt huyết áp, khó thở.
Nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn thường cao hơn ở nữ giới, bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử quá mẫn với thuốc khác.
Cần thận trọng khi sử dụng tolperison ở bệnh nhân mẫn cảm với lidocain do có thể xảy ra phản ứng chéo.
Bệnh nhân cần được khuyến cáo về khả năng xảy ra các phản ứng quá mẫn khi sử dụng tolperison. Khi có bất kỳ biểu hiện quá mẫn nào, cần dừng thuốc ngay và nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sĩ.
Không tái sử dụng tolperison đối với bệnh nhân đã từng bị quá mẫn với tolperison.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Trong các thử nghiệm trên động vật, tolperison không gây quái thai.
Ở chuột cống và thỏ, độc tính với phôi xuất hiện sau liều 500 mg/kg thể trọng và 250 mg/kg thể trọng theo thứ tự tương ứng. Tuy nhiên, những liều này cao hơn liều điều trị gấp nhiều lần.
Do thiếu dữ liệu lâm sàng thích hợp, không nên sử dụng tolperison cho phụ nữ mang thai (đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ) trừ khi tác dụng có lợi cho mẹ vượt hơn hẳn so với nguy cơ cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
Không rõ tolperison có tiết vào sữa mẹ hay không, do đó không dùng tolperison trong thời kỳ cho con bú.
Thuốc không nên sử dụng trong khi đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Tương tác thuốc
Các nghiên cứu tương tác dược động học trên enzym chuyển hóa CYP2D6 với cơ chất dextromethorphan cho thấy sử dụng đồng thời tolperison có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, despiramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol, perphenazin. Các nghiên cứu in vitro trên các tiểu thùy gan và tế bào gan người không cho thấy có sự ức chế hay cảm ứng trên các isoenzyme CYP khác (CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, CYP3A4).
Ngược lại, nồng độ tolperison không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 do tolperison có thể chuyển hóa qua các con đường khác.
Thuốc Mynarac 150mg DHG điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ (6 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Bạn cần tư vấn thêm?
Sản phẩm cùng loại
Itrozol 100mg Arena Group S.A. (Hộp 3 vỉ x 5 Viên)
Liên hệ
Thuốc được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm nấm ngoài da (như nấm da, lang ben) và các loại nhiễm nấm toàn thân nghiêm trọng (như Candida, Aspergillus, Histoplasma). Khi sử dụng cần đặc biệ ...
Maxxmucous 30mg (Ambroxol) H30g (Gói)
Liên hệ
Thuốc mỡ bôi da Potriolac Trung Ương 2 điều trị vảy nến mảng, mức độ nhẹ đến vừa (15g)
Liên hệ
Viên ngậm Star cough relief OPV giảm triệu chứng ho do kích thích họng và phế quản (2 vỉ x 12 viên)
Liên hệ
Viên ngậm Star cough relief OPV giảm triệu chứng ho do kích thích họng và phế quản (2 vỉ x 12 viên)
Liên hệ
Thuốc nhỏ mắt Eyelight Cool DHG làm mát, giữ ẩm mắt, ngắn ngừa cận thị tiến triển (10ml)
Liên hệ
Thuốc Diệp Hạ Châu An Thiên tăng cường chức năng gan (90 viên)
Liên hệ
Cephalexin 500mg Brown Burk (H/100v) Đỏ Vidipha
Liên hệ
Thuốc Cephalexi ...
Siro A. T Ambroxol 30mg/5ml làm loãng chất nhầy (hoặc đàm), tăng thanh thải chất nhầy (chai 60ml)
Liên hệ
Siro A. T Ambroxol 30mg/5ml làm loãng chất nhầy (hoặc đàm), tăng thanh thải chất nhầy (chai 60ml)
Liên hệ
Thuốc Bisoprolol Plus HCT 5/6.25 Savi
Liên hệ
Thuốc Esonix 40mg Incepta điều trị trào ngược thực quản (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Gel bôi Pirolam 10mg/g trị nhiễm khuẩn, nấm da tuýp 20g
105,000đ
Lixidin lọ 30ml (Lọ)
Liên hệ
Lixidin lọ 30ml (Lọ)
Liên hệ
✔️ Hiệu quả kép: Điều trị kết hợp nguyên nhân và triệu chứng
✔️ Diệt sạch vi khuẩn, virus. Hiệu quả lên tới 48 giờ ...
Maxxmucous 30mg (Ambroxol) H3*10 - CM (Viên)
Liên hệ
Thuốc Vastarel MR Servier điều trị đau thắt ngực (2 vỉ x 30 viên)
Liên hệ
Viên nén NifeHexal 30 LA Sandoz điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc nhỏ tai Lidrop Ear drops điều trị triệu chứng đau tại chỗ các dạng viêm tai (Hộp 1 lọ 15ml)
Liên hệ
Thuốc nhỏ tai Lidrop Ear drops điều trị triệu chứng đau tại chỗ các dạng viêm tai (Hộp 1 lọ 15ml)
Liên hệ
sử dụng để điều trị triệu chứng đau tại chỗ trong các dạng viêm tai khi màng nhĩ còn nguyên vẹn của trẻ và người lớn:
Thuốc Hydrea 500mg, Hộp 20 viên
Liên hệ
Thuốc Hydrea 500mg, Hộp 20 viên
Liên hệ
Bệnh bạch cầu myeloid mãn tính (CML)
Ung thư cổ tử cung(Hydrea trong trường hợp này được sử dụng để nâng cao hiệu quả của xạ trị).
Bệnh ung thư máu: Bệnh đa hồng cầu vô căn, tron ...
Ovac 20 H10*10 (Viên)
500đ
Kem bôi nấm da AT Ketoconazole 2% An Thiên điều trị lang ben, lác đồng tiền, nấm da đầu, hắc lào
Liên hệ
Kem bôi nấm da AT Ketoconazole 2% An Thiên điều trị lang ben, lác đồng tiền, nấm da đầu, hắc lào
Liên hệ
Cefdina 250mg/5ml
Liên hệ
Cefdina 250mg/5ml
Liên hệ
Thuốc Rodogyl Sanofi điều trị nhiễm khuẩn xoang hàm (2 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Bột Hapacol 250 DHG giảm đau, hạ sốt (24 gói)
Liên hệ
Thuốc Nexzol 40 giảm các triệu chứng khó chịu như ợ nóng, nóng rát cổ họng
5,000đ
Thuốc hoạt động bằn ...
Thuốc Duoplavin 75mg/100mg Sanofi giảm nguy cơ đông máu, giảm xơ vữa huyết khối (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Bột Hapacol 150 DHG giảm đau, hạ sốt (24 gói)
Liên hệ
Gel bôi trĩ Proctogel
Liên hệ
Gel bôi trĩ Proctogel
Liên hệ
Banago 20mg hộp 2 vỉ * 2 viên
60,000đ
Banago 20mg hộp 2 vỉ * 2 viên
60,000đ
Thuốc Tanponai 500mg Donaipharm điều trị triệu chứng các cơn chóng mặt (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc mỡ bôi ngoài da Asosalic 0,5mg/g Replek điều trị sừng hóa, khô da (30g)
Liên hệ
Cốm pha hỗn dịch uống Pyfaclor Kid 125mg trị nhiễm khuẩn hô hấp (24 gói x 2g)
Liên hệ
Thông số kỹ thuật
Sản phẩm bán chạy
Thông số kỹ thuật




Bình luận