Thuốc Diane 35 Bayer điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng và tác dụng tránh thai hormon (1 vỉ x 21 viên)
Liên hệ
Thuốc Diane 35 Bayer điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng và tác dụng tránh thai hormon (1 vỉ x 21 viên)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng: Còn hàng
Đổi trả: Đổi trả trong vòng 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
Viên nén Diane 35 là gì?
Viên nén Diane 35 là một loại thuốc kết hợp chứa ethinylestradiol và cyproterone acetate, thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá nặng và tình trạng mọc lông quá mức ở phụ nữ, cũng như có tác dụng như một biện pháp tránh thai.
Thành phần Viên nén Diane 35
Mỗi viên nén bao đường màu cam nhạt (be) chứa
- Hoạt chất: Ethinylestradiol (0.035mg) và cyproteron acetat (2mg).
- Tá dược: Một số chất khác Lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon 25000, magiê stearate, sucrose, povidon 700000, macrogol 6000, calci carbonat kết tủa, bột talc, glycerol 85%, titan dioxid, sắt oxít màu vàng, sáp montanglycol.
Công dụng Viên nén Diane 35
Chỉ định
Thuốc Diane - 35 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng do nhạy cảm với androgen (kèm hoặc không kèm tăng tiết bã nhờn) và/hoặc chứng rậm lông ở phụ nữ độ tuổi sinh sản.
- Để điều trị mụn trứng cá, chỉ nên sử dụng Diane - 35 khi liệu pháp điều trị tại chỗ hoặc kháng sinh toàn thân không có hiệu quả.
Vì Diane - 35 cũng có tác dụng tránh thai hormon, không nên sử dụng đồng thời với thuốc tránh thai có chứa hormon khác (xem mục “Chống chỉ định”).
Dược lực học
- Hệ bã nhầy - lông gồm có tuyến bã nhờn và nang lông - là bộ phận của da nhạy cảm với androgen. Mụn trứng cá, tăng tiết bã nhờn, chứng rậm lông rụng tóc là những bệnh lý lâm sàng có nguyên nhân là do những bất thường của cơ quan đích - những bất thường này gây ra bởi sự tăng nhạy cảm với androgen hoặc nồng độ androgen trong huyết tương tăng cao.
- Cả hai hoạt chất có trong Diane - 35 đều có tác dụng hiệu quả đối với tình trạng tăng androgen: Cyproterone acetate là chất đối vận cạnh tranh với các thụ thể androgen, làm ức chế sự tổng hợp androgen tại tế bào đích và làm giảm nồng độ androgen trong máu qua tác dụng kháng gonadotropin.
- Ethinylestradiol làm tăng tác dụng kháng gonadotropin bằng cách điều chỉnh sự tổng hợp của globulin gắn kết với hormone giới tính (SHBG) trong huyết tương. Do đó, nó có tác dụng giảm lượng androgen dạng tự do và dạng sinh học có trong vòng tuần hoàn.
- Nghiên cứu thuần tập tiến cứu lớn 3 mục tiêu cho thấy rằng tần suất chẩn đoán thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) trong khoảng 8 đến 10 mỗi 10.000 phụ nữ các năm sử dụng COC liều estrogen thấp (< 50µg ethinylestradiol).
- Dữ liệu gần đây nhất đề xuất tần suất chẩn đoán thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) khoảng 4,4 mỗi 10.000 phụ nữ các năm ở đối tượng không sử dụng COC và không mang thai, và trong khoảng 20 đến 30 mỗi 10.000 phụ nữ mang thai hoặc sau khi sinh. Điều trị với Diane - 35 làm lành mụn trứng cá, tác dung này thường đạt sau 3 - 4 tháng điều trị.
- Tình trạng lông tóc nhờn quá mức sẽ mất đi nhanh hơn. Tuy nhiên, ở những phụ nữ có biểu hiện dạng nhẹ của chứng rậm lông và đặc biệt là có tăng nhẹ lông ở mặt phải sau vài tháng điều trị mới có kết quả rõ ràng.
- Tác dụng tránh thai của Diane - 35 dựa trên sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau, yếu tố quan trọng nhất được biết đến là Diane - 35 làm ức chế sự rụng trứng và thay đổi chất nhầy cổ tử cung.
- Ngoài tác dụng tránh thai, estrogen/progestogen dạng kết hợp còn gây ra những ảnh hưởng bất lợi (xem phần “Cảnh báo” và “Tác dụng không mong muốn”) và có cả những tác dụng có lợi khác bao gồm: Chu kỳ kinh nguyệt sẽ đều đặn hơn, ít đau hơn và lượng máu kinh cũng giảm xuống. Lâu dài Diane - 35 có tác dụng làm giảm sự thiếu hụt sắt của cơ thể.
Dược động học
Cyproterone acetate
Hấp thu
- Cyproterone acetate được hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường uống. Nồng độ tối đa trong huyết tường là 15ng/ml đạt được sau khi uống khỏang 1,6 giờ.
- Sinh khả dụng của thuốc khoảng 88%.
Phân bố
- Cyproterone acetate gắn kết hầu hết với albumin huyết tương. Chỉ có khoảng 3,5 - 4,0% tổng lượng thuốc trong huyết tương ở dạng steroid tự do.
- Ethinylestradiol làm tăng nồng độ SHBG nhưng không ảnh hưởng tới sự gắn kết của cyproterone acetate với protein huyết tương. Thể tích phân bố của cyproterone acetate khoảng 986 ± 437L.
Chuyển hoá
Cyproterone acetate được chuyển hoá gần như hoàn toàn. Chất chuyển hoá chính trong huyết tương được xác định là 15β - OH - CPA được tạo ra nhờ hệ cytochrome P450 men CYP3A4. Hệ số thanh thải trong huyết thanh khoảng 3,6ml/phút/kg.
Thải trừ
Nồng độ cyproterone acetate giảm theo 2 giai đoạn với thời gian bán thải tương ứng khoảng 0,8 giờ và từ 2,3 - 3,3 ngày. Cyproterone acetate được thải trừ một phần dưới dạng không chuyển hoá. Các chất chuyển hoá được thải trừ qua nước tiểu và đường mật với tỷ lệ khoảng 1:2. Thời gian bán thải của chất chuyển hoá là vào khoảng 1,8 ngày.
Tính ổn định của thuốc
Dược động học của Cyproterone acetate không bị ảnh hưởng bởi nồng độ SHGB. Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng lên khoảng 2,5 lần ở những ngày uống tiếp theo và đạt đến trạng thái ổn định trong suốt nửa sau của chu kỳ điều trị.
Hấp thu
Ethinylestradiol được hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương là 71pg/ml đạt được sau khi uống khoảng 1,6 giờ. Trong quá trình hấp thu và chuyển hoá bước đầu tại gan, ethinylestradiol được chuyển hoá mạnh, kết quả là sinh khả dụng trung bình theo đường uống khoảng 45%, tỷ lệ này khác nhau nhiều trên từng cá thể dao động từ 20 - 65%.
Phân bố
Ethinylestradiol gắn kết cao nhưng không đặc hiệu với albumin huyết tương (xấp xỉ 98%). Ethinylestradiol làm tăng nồng độ SHBG trong huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 2,8 - 8,6l/kg.
Chuyển hoá
Ethinylestradiol được coi là tiền tố liên kết hệ thống tại niêm mạc ruột non và gan. Ethinylestradiol bước đầu đư
Thuốc Diane 35 Bayer điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng và tác dụng tránh thai hormon (1 vỉ x 21 viên)
Liên hệ
Bạn cần tư vấn thêm?
Sản phẩm cùng loại
Sản phẩm bán chạy



