Thuốc Gliclada 60mg KRKA điều trị bệnh tiểu đường (2 vỉ x 15 viên)
Liên hệ
Thuốc Gliclada 60mg KRKA điều trị bệnh tiểu đường (2 vỉ x 15 viên)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng: còn hàng
Đổi trả: đổi trả trong vòng 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
Thành phần
Dược chất: gliclazide 60mg.
Tá dược: Hypromellose 100 mPa.s/Type 2208; Lactose monohydrate; Silica, Colloidal anhydrous; Magnesium Stearate.
Công dụng của Thuốc Gliclada 60mg
Chỉ định
Thuốc Gliclada 60 chỉ định điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2) ở người lớn khi không còn kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và giảm cân.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Là thuốc chống đái tháo đường, nhóm sulfonylurê, mã ATC: A10BB09.
Giclazid là một sulfonylurê hạ đường huyết dùng đường uống để điều trị tiểu đường, là dẫn xuất của dị vòng nitơ.
Gliclazid giảm lượng đường huyết bằng cách kích thích tiết insulin từ tế bào 8 của tiểu đảo Langerhans. Tăng insulin sau ăn và việc tiết C-peptide vẫn tồn tại sau 2 năm điều trị.
Ngoài những đặc tính đối với chuyển hóa Gliclazid còn có đặc tính đổi với mạch máu.
Hiệu quả đối với việc tiết insulin:
Trong tiểu đường tuýp 2, gliclazid có tác dụng phục hồi việc tiết insulin của pha đầu trong đáp ứng glucose và tăng tiết insulin của pha thứ hai.
Việc tăng đáng kể trong đáp ứng insulin được quan sát thấy khi có sự kích thích gây ra bởi một bữa ăn hay glucose.
Đặc tính đối với mạch máu:
- Gliclazid giảm tiểu huyết khối bằng 2 cơ chế liên quan đến biến chứng của tiểu đường:
- Ức chế một phần kết tập và kết dính tiểu cầu, với sự sụt giảm những chất đánh dấu trong quá trình kích hoạt tiểu cầu (beta thromboglobulin, thromboxane B2).
- Hoạt động tiêu sợi huyết nội mô mạch máu với sự gia tăng trong hoạt động của tPA.
Dược động học
Hấp thu
Nồng độ tăng dần trong 6 giờ đầu tiên, đạt đến trạng thái ổn định, được duy trì từ 6 đến 12 giờ sau khi sử dụng thuốc.
Gliclazid dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa.
Gliclazid được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi tốc độ và mức độ hấp thu.
Phân bố
Khoảng 95% liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố là khoảng 30 lít.
Một liều duy nhất mỗi ngày của viên phóng thích kéo dài Gliclada duy trì nồng độ trong huyết tương gliclazid hiệu quả hơn 24 giờ.
Chuyển hóa
Gliclazid được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết qua nước tiểu: Ít hơn 1% của dạng không thay đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Không có chất chuyển hóa hoạt tính được tìm thấy trong huyết tương.
Thải trừ
Thời gian bán thải của gliclazid từ 12 đến 20 giờ.
Không có thay đổi có ý nghĩa lâm sàng trong các thông số dược động học ở những bệnh nhân cao tuổi.
Cách dùng Thuốc Gliclada 60mg
Cách dùng
Gliclada được uống liều đơn vào bữa ăn sáng. Nuốt cả viên với nước.
Liều dùng
Liều hàng ngày từ 30-120 mg liều đơn vào bữa ăn sáng.
Bệnh nhân không được nhai hoặc nghiền nát viên.
Nếu quên uống thuốc, bệnh nhân không được tăng liều ở ngày tiếp theo.
Đối với các thuốc gây hạ đường huyết liều lượng nên được điều chỉnh theo cơ chế đáp ứng riêng của mỗi bệnh nhân (đường huyết, HbA1c).
Liều khởi đầu:
Liều khởi đầu là 30 mg/ngày.
Nếu đường huyết được kiểm soát, điều trị duy trì với liều lượng này.
Nếu đường huyết không được kiểm soát, tăng liều lên 60 mg, 90 mg hoặc 120 mg/ngày trong các bước tiếp theo. Giữa hai lần tăng liều liên tiếp nên cách nhau ít nhất 1 tháng, ngoại trừ những bệnh nhân có đường huyết không giảm sau 2 tuần điều trị. Trong trường hợp đó, liều có thể tăng vào cuối tuần thứ hai của đợt điều trị.
Liều tối đa 120 mg/ngày.
Một viên nén phóng thích kéo dài Gliclada 60mg tương đương với 2 viên nén phóng thích kéo dài gliclazid 30mg (Gliclada 30 mg).
Thay thế gliclazid 80 mg dạng viên nén (dạng bào chế phóng thích hoạt chất ngay lập tức) bằng viên phóng thích kéo dài Gliclada 60 mg:
- Một viên nén gliclazid 80 mg tương đương với 1 viên phóng thích kéo dài Gliclada 30 mg.
- Do đó có thể thay thế nhưng cần được thực hiện với sự theo dõi đường huyết cẩn thận.
Thay thế thuốc trị tiểu đường dùng đường uống khác bằng viên phóng thích kéo dài Gliclada 60mg:
- Gliclada có thể được dùng để thay thế các thuốc trị tiểu đường dùng đường uống khác.
- Liều lượng và thời gian bán thải của các thuốc trị tiểu đường trước đó nên được tính toán khi thay thế bằng viên phóng thích kéo dài Gliclada 60mg.
- Không cần thiết phải có một khoảng thời gian chuyển đổi giữa thuốc khác sang Gliclada.
- Liều khởi đầu là 30 mg và nên xem xét việc điều chỉnh liều cho phù hợp với đáp ứng đường huyết của bệnh nhân, như mô tả ở trên.
- Khi thay thế cho thuốc nhóm sulfonylurê hạ đường huyết với thời gian bán hủy kéo dài thì cần ngừng điều trị bằng thuốc này một vài ngày là cần thiết để tránh hiệu ứng cộng hưởng của hai sản phẩm (có thể gây hạ đường huyết).
- Nên sử dụng phương thức điều trị sử dụng cho điều trị ban đầu khi chuyển sang điều trị với viên phóng thích kéo dài Gliclada, tức là một liều bắt đầu 30mg/ngày, tiếp theo là sự gia tăng liều từng bước, tùy thuộc vào đáp ứng chuyển hóa.
Kết hợp điều trị với các thuốc trị tiểu đường:
Viên phóng thích kéo dài Gliclada có thể được kết hợp với biguanid, thuốc ức chế alpha-glucosidase hoặc insulin.
Ở những bệnh nhân không được kiểm soát tốt với viên phóng thích kéo dài Gliclada, có thể điều trị phối hợp bằng insulin dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Người lớn tuổi:
Viên phóng thích kéo dài Gliclada được chỉ định giống như phác đồ sử dụng thuốc khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 65 tuổi.
Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình:
Đối với những bệnh nhân này, phác đồ dùng thuốc có thể được sử dụng như ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường với việc theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Những dữ liệu này đã được xác nhận trong các thử nghiệm lâm sàng.
Ở những bệnh nhân có nguy cơ hạ đường huyết:
- Nguy cơ hạ đường huyết cao ở những bệnh nhân sau:
- Suy dinh dưỡng
- Rối loạn nội tiết nắng hoặc khó bù (suy tuyến yên, suy giáp, suy tuyến thượng thận).
- Do ngừng dùng corticoid sau thời gian điều trị kéo dài hoặc liều cao.
- Bệnh mạch máu nghiêm trọng (bệnh động mạch vành nặng, bệnh suy động mạch cảnh nặng, bệnh mạch máu lan tỏa).
Bắt đầu với liều tối thiểu 30 mg/ngày .
Trẻ em và tuổi vị thành niên:
Chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả và tính an toàn đối và tuổi vị thành niên (dưới 18 tuổi).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc Gliclada 60mg KRKA điều trị bệnh tiểu đường (2 vỉ x 15 viên)
Liên hệ
Bạn cần tư vấn thêm?
Sản phẩm cùng loại
Thuốc Berlthyrox 100
Liên hệ
Thuốc Berlthyrox 100
Liên hệ
Rocla 50 Fremed
Liên hệ
Rocla 50 Fremed
Liên hệ
Thuốc Coversyl Plus 5mg/1.25mg Servier điều trị tăng huyết áp (30 viên)
Liên hệ
Thuốc Bivixifen (fexofenadin) 120mg H2*10 điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay mạn tính vô căn.
Liên hệ
Thuốc Trihexyphenidyl Pharmedic điều trị phụ trợ hội chứng Parkinson lọ 500v
Liên hệ
Thuốc Mecefix-B.E 150mg Merap điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tai giữa (2 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Mecefix-B.E 150mg Merap điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tai giữa (2 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Glimepiride Stella 4mg kiểm soát đường huyết ở bệnh tiểu đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)
56,000đ
Thuốc Basethyrox 100mg Hataphar điều trị tăng năng tuyến giáp (100 viên)
Liên hệ
Frenadin 135mg (mebeverin)
Liên hệ
Frenadin 135mg (mebeverin)
Liên hệ
Thuốc Allopurinol 300mg Domesco điều trị tăng acid uric máu, sỏi thận (2 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Asstrozol 1mg
Liên hệ
Asstrozol 1mg
Liên hệ
Pymeprim 480 H10*10 (Viên)
Liên hệ
Pymeprim 480 H10*10 (Viên)
Liên hệ
Thuốc Cefprozil 250-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Medlon 4 DHG Pharma chống viêm, giảm miễn dịch trong viêm khớp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Medlon 4 DHG Pharma chống viêm, giảm miễn dịch trong viêm khớp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Ofialin 200mg
Liên hệ
Ofialin 200mg
Liên hệ
Thuốc Diflucan 150mg Pfizer điều trị tình trạng nhiễm nấm (1 vỉ x 1 viên)
Liên hệ
ibupain H20 ống (Ống)
Liên hệ
ibupain H20 ống (Ống)
Liên hệ
Maxxmucous 30mg (Ambroxol) H30g (Gói)
Liên hệ
Kem bôi da Locgoda 0,1% Medbolide điều trị vẩy nến, viêm da dị ứng (15g)
Liên hệ
Thuốc Atovze 20/10 Savi điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Cavinton 5mg Gedeon giảm các triệu chứng tâm thần (2 vỉ x 25 viên)
Liên hệ
Ledpizin 30mg/5ml
Liên hệ
Ledpizin 30mg/5ml
Liên hệ
Ameflu siro lọ 60ml (Lọ)
Liên hệ
Thuốc Duphalac Abbott điều trị táo bón, điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng (20 gói x 15ml)
Liên hệ
Thuốc Duphalac Abbott điều trị táo bón, điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng (20 gói x 15ml)
Liên hệ
Frecoxia 90 (aetoricoxib) H3*10 (Viên)
Liên hệ
- Điều trị viêm cột sống dính khớp
- Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính
- Giảm đau cấp tính và mãn tính
- Điều t ...
Chlorhexidine 1% tuýp 20g - VPC (Tuýp)
Liên hệ
Ngăn ngừa hình thành các mảng bám trên răng.
Vệ sinh, làm sạch răng miệng.
Hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa viêm lợi, viêm nướu răng.
Dùn ...
Thuốc Bluemoxi 400mg Bluepharma điều trị nhiễm khuẩn (7 viên)
Liên hệ
Maclevo 500mg ( levofloxacin) H1*10 (Viên)
Liên hệ
DolAPC H5*4
Liên hệ
DolAPC H5*4
Liên hệ
Sản phẩm bán chạy



