Thuốc Agidopa Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (2 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Agidopa Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (2 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng: Còn hàng
Bảo hành: Đổi trả trong vòng 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
Nhà thuốc MINH PHƯƠNG - Bắc Ninh
CS Thị Trấn Chờ : 0339 652 322 ![]()
CS Đông Tiến: 0342 882 824 ![]()
CS Yên Phụ: 0368 659 048 ![]()
CS Văn Môn: 0393 540 277 ![]()
CS Hòa Tiến: 0965 024 030 ![]()
Chỉ định: Điều trị tăng huyết áp. Thuốc được lựa chọn khi tăng huyết áp ở người mang thai.
Liều dùng và cách dùng:
- Người lớn:
- Điều trị bắt đầu: Liều dùng bắt đầu thông thường của methyldopa là 250 mg/lần, 2 đến 3 lần trong ngày, trong 48 giờ đầu. Sau đó liều này được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi người bệnh, thời gian giữa các đợt điều chỉnh không ít hơn 2 ngày. Để giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối. Khi dùng chung methyldopa với thuốc chữa cao huyết áp khác, liều bắt đầu không được quá 500 mg/ngày chia thành nhiều lần.
- Điều trị duy trì: Liều dùng thông thường của methyldopa là 0,5 – 2 g/ngày, chia 2 – 4 lần. Liều hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 3 g.
- Người cao tuổi
Liều ban đầu 125 mg/ lần, uống 2 lần/ ngày, liều có thể tăng dần. Liều tối đa 2g/ngày.
- Trẻ em
Liều bắt đầu là 10 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Liều tối đa là 65 mg/kg hoặc 3 g/ngày.
Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan đang hoạt động như viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển.
- Rối loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng methyldopa trước đây.
- U tế bào ưa crôm.
- Người đang dùng thuốc ức chế MAO.
Thận trọng:
Methyldopa cần được sử dụng thận trọng trong các trường hợp sau:
- Tiền sử bệnh gan hoặc rối loạn chức năng gan từ trước; suy thận nặng; tiền sử thiếu máu tan huyết; bệnh Parkinson; trầm cảm tâm thần; rối loạn chuyển hóa porphyrin; xơ vữa động mạch não.
- Nên định kỳ định lượng hồng bạch cầu và làm test gan trong 6 – 12 tuần đầu điều trị hoặc khi người bệnh bị sốt nhưng không rõ nguyên nhân.
- Methyldopa có thể gây buồn ngủ vì thế không nên lái xe và vận hành máy.
Tương tác thuốc:
Nên thận trọng khi methyldopa được dùng đồng thời với các thuốc sau:
- Thuốc chữa tăng huyết áp khác: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp, tăng các phản ứng bất lợi hoặc phản ứng đặc ứng thuốc.
- Thuốc gây mê: Phải giảm liều của thuốc gây mê; nếu hạ huyết áp trong khi gây mê có thể dùng thuốc co mạch.
- Lithi: Làm tăng độc tính của lithi.
- Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO): Vì gây hạ huyết áp quá mức.
- Amphetamin, các thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Vì gây đối kháng với tác dụng chữa tăng huyết áp và mất sự kiểm soát huyết áp.
- Thuốc tạo huyết có sắt: Làm giảm nồng độ methyldopa trong huyết tương và làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của methyldopa.
- Thuốc tránh thai uống: Vì làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu và gây khó kiểm soát huyết áp.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai
Chưa biết về những nguy cơ do thuốc. Methyldopa có thể dùng cho người tăng huyết áp do mang thai gây ra. Thuốc không gây quái thai, nhưng trong số trẻ sinh ra từ các bà mẹ đã được điều trị bằng thuốc trong thời gian mang thai, đôi khi có thời kỳ bị hạ huyết áp.
Thời kỳ cho con bú
Methyldopa bài tiết vào sữa mẹ, liều điều trị thường dùng cho người cho con bú có thể gây nguy cơ đối với trẻ. Vì vậy không nên dùng thuốc cho người đang cho con bú.
Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc có thể gây buồn ngủ do đó không nên lái xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc.
Tác dụng không mong muốn:
Khi điều trị bằng methyldopa kéo dài, 10 – 20% số người bệnh có phản ứng Coombs dương tính và trong một số hoàn cảnh hiếm có thể kết hợp với thiếu máu tan huyết. Khi đó có thể dẫn tới biến chứng chết người.
Thường gặp nhất là tác dụng an thần, ít nhất 30%; chóng mặt 18% và khô miệng 10% số người dùng thuốc. Nhức đầu khi mới điều trị, sau hết hẳn (10%).
- Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt, sốt.
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp khi đứng, phù.
- Thần kinh trung ương: An thần.
- Nội tiết: Giảm tình dục.
- Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Hô hấp: Ngạt mũi.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Suy nhược.
- Thần kinh: Giảm sự nhạy bén trí tuệ, dị cảm.
- Tâm thần: Ác mộng, trầm cảm.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Máu: Suy tủy xương, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
- Tuần hoàn: Chậm nhịp tim, làm trầm trọng thêm đau thắt ngực, suy tim, hội chứng suy nút xoang.
- Thần kinh trung ương: Liệt mặt, cử động dạng múa vờn không tự chủ, hội chứng thiểu năng tuần hoàn não, triệu chứng giống Parkinson.
- Nội tiết: Vô kinh, to vú đàn ông, tiết sữa.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đen, đầy hơi, viêm tụy.
- Da: Ngoại ban, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Gan: Vàng da, viêm gan, hoại tử vi thể từng vùng.
- Cơ xương: Đau khớp có hoặc không sưng khớp, đau cơ.
- Khác: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, bệnh giống Lupus ban đỏ.
- Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Nếu thiếu máu tan huyết xảy ra với phản ứng Coomb dương tính (phản ứng này thường xảy ra sau 6 – 12 tháng điều trị), nguyên nhân có thể là do methyldopa, trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Tỷ lệ mắc thấp nhất nếu dùng liều hàng ngày bằng hoặc dưới 1 g. Thông thường các triệu chứng thiếu máu giảm nhanh chóng. Nếu không đỡ, có thể dùng corticoid, trường hợp cần thiết có thể truyền máu, và nên xét đến những nguyên nhân khác của thiếu máu. Nếu thiếu máu tan huyết liên quan đến methyldopa thì không nên tiếp tục dùng thuốc.
- Thiếu máu tan huyết thỉnh thoảng xảy ra không liên quan đến phản ứng Coomb dương tính hoặc âm tính. Trường hợp này xảy ra ở người thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase, với tỷ lệ cao hơn ở những vùng dân cư tiếp xúc với bệnh sốt rét so với vùng dân cư không tiếp xúc với bệnh sốt rét.
- Tác dụng an thần có thể xảy ra lúc bắt đầu dùng thuốc hoặc khi tăng liều, nhưng tác dụng không mong muốn này sẽ hết khi thực hiện điều trị duy trì.
- Khi dùng methyldopa tác dụng độc chủ yếu là sốt do thuốc. Sốt thỉnh thoảng có kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và/hoặc rối loạn chức năng gan trên xét nghiệm, sốt có thể xảy ra trong các giai đoạn, nhưng thường chỉ xảy ra trong 3 tuần đầu của đợt điều trị.
- Vàng da có thể xảy ra nhưng cũng thường trong 2 hoặc 3 tháng đầu dùng thuốc.
Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các đặc tính dược lực học:
- Methyldopa là một thuốc hạ huyết áp có cấu trúc liên quan đến các catecholamin và tiền chất của chúng. Mặc dù cơ chế tác dụng còn cần được xác minh, tác dụng chống tăng huyết áp của methyldopa có lẽ do thuốc được chuyển hóa ở hệ thống thần kinh trung ương thành alpha methyl norepinephrin, chất này kích thích các thụ thể alpha adrenergic dẫn đến giảm trương lực giao cảm và giảm huyết áp. Vì vậy methyldopa được coi là thuốc liệt giao cảm có tác động trung ương. Methyldopa cũng làm giảm hoạt tính renin trong huyết tương và góp phần vào tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Methyldopa ức chế sự khử carboxyl của dihydroxyphenylalanin (dopa) (là tiền chất của norepinephrin) và của 5 – hydroxytryptophan (là tiền chất của serotonin). Mặc dù tác dụng hạ huyết áp chủ yếu của thuốc không phải là do ức chế decarboxylase, nhưng không thể loại trừ sự đóng góp phần nào của cơ chế ngoại biên. Methyldopa đã được chứng minh là làm giảm nồng độ serotonin, dopamin, norepinephrin và epinephrin trong các mô.
- Methyldopa làm giảm huyết áp cả ở tư thế đứng và tư thế nằm. Thuốc không có ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng thận và tim. Cung lượng tim thường được duy trì; không thấy tăng tần số tim. Trong một số trường hợp, có thể thấy nhịp tim chậm lại. Cung lượng thận, độ lọc của cầu thận, hoặc phân số lọc thường không bị ảnh hưởng, như vậy tác dụng giảm huyết áp có thể được duy trì cả ở những người bệnh suy thận. Hiếm gặp các triệu chứng hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp trong lúc hoạt động và thay đổi huyết áp nhiều trong ngày.
- Methyldopa có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi niệu thiazid kể cả kết hợp thiazid và amilorid. Methyldopa còn có thể kết hợp với các thuốc chẹn beta.
Các đặc tính dược động học:
- Vì tác dụng của methyldopa thông qua chất chuyển hóa alpha – methyl – norepinephrin, nên nồng độ trong huyết tương của methyldopa ít có giá trị dự đoán hiệu lực của thuốc.
- Sự hấp thu của methyldopa là không hoàn toàn. Khả dụng sinh học trung bình chỉ đạt được 25% liều dùng, và thay đổi rất nhiều giữa các người bệnh. Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống, tác dụng chống tăng huyết áp đạt tối đa sau 4 – 6 giờ.
- Nửa đời trong huyết tương của thuốc là 1 – 2 giờ đối với người có chức năng thận bình thường và tăng lên khi chức năng thận giảm. Thể tích phân bố của thuốc là 0,6 lít /kg.
- Khoảng 70% liều dùng được bài tiết qua thận, trong đó 60% là methyldopa tự do, phần còn lại là chất chuyển hóa ở dạng liên hợp.
Quá liều và cách xử trí:
- Biểu hiện quá liều:
Quá liều cấp có thể gây hạ huyết áp với rối loạn chức năng của não và hệ tiêu hóa (an thần quá mức, mạch chậm, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn).
- Xử trí:
- Trường hợp quá liều, thường chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi mới uống thuốc có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã được hấp thu, có thể truyền dịch để tăng thải trừ thuốc qua nước tiểu. Cần chú ý đặc biệt tần số tim, lưu lượng máu, cân bằng điện giải, liệt ruột và hoạt động của não.
- Có thể dùng thuốc có tác dụng giống giao cảm như: levarterenol, epinephrin, metaraminol.
Methyldopa có thể được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.
Thuốc Agidopa Agimexpharm điều trị tăng huyết áp (2 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Bạn cần tư vấn thêm?
Sản phẩm cùng loại
Thuốc nhỏ mắt Videtrol (Lọ 5ml) - Điều trị nhiễm khuẩn mắt
30,000đ
Chlorhexidine 1% tuýp 20g - VPC (Tuýp)
Liên hệ
Ngăn ngừa hình thành các mảng bám trên răng.
Vệ sinh, làm sạch răng miệng.
Hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa viêm lợi, viêm nướu răng.
Dùn ...
Thuốc Coversyl Plus 5mg/1.25mg Servier điều trị tăng huyết áp (30 viên)
Liên hệ
Thuốc A.T Loratadin 10 điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng (10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc A.T Loratadin 10 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, có dược chất chính là loratadin. Thuốc được dùng trong các chỉ định kháng viêm, kháng dị ứng...
Thuốc A.T Loratadin 10 m ...
Thuốc I-pain 400mg điều trị triệu chứng các bệnh lý gây đau (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Siro Theralene Sanofi điều trị mất ngủ, viêm mũi (90ml)
Liên hệ
MONTENUZYD 10mg
Liên hệ
MONTENUZYD 10mg
Liên hệ
Vidlox 100mg (Cefpodoxim) H12g
Liên hệ
Vidlox 100mg (Cefpodoxim) H12g
Liên hệ
Bệnh nhi bị hiễm khuẩn đường hô hấp trên: đau họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, viêm phổi cấp mắc tại cộng đ ...
Thuốc Coaprovel 150mg/12.5mg Sanofi điều trị tăng huyết áp nguyên phát (2 vỉ x 14 viên)
Liên hệ
Thuốc nước Cortonyl OPC chỉ định trợ tim, ngất do suy tim, mất ngủ, lao lực (25ml)
Liên hệ
Thuốc Spiramycin 3.000.000 I.U Vidipha điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (10 viên)
Liên hệ
Gel Azaduo Medisun điều trị mụn trứng cá nhẹ đến vừa (15g)
Liên hệ
Azaduo Medisun 15 mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm MeDiSun, với thành phần chính bao gồm adapalen và bezoyl peroxid. Thuốc được dùng để điều trị tại chỗ mụn trứng cá nhẹ đến vừa với nhiề ...
Enokast 4 Hasan 28 gói x 500mg
Liên hệ
Enokast 4 Hasan 28 gói x 500mg
Liên hệ
Thuốc Enokast 4mg là một loại thuốc dạng cốm (gói) chứa hoạt chất Montelukast, được sử dụng để dự phòng và điều trị hen phế quản ...
Thuốc tiêm Cerebrolysin 10ml điều trị rối loạn trí nhớ, sa sút trí tuệ (1 vỉ x 5 ống x 10ml)
Liên hệ
Thuốc tiêm Cerebrolysin 10ml điều trị rối loạn trí nhớ, sa sút trí tuệ (1 vỉ x 5 ống x 10ml)
Liên hệ
Sa sút trí tuệ do mạch máu não, Alzheimer, Chấn thương sọ não
Thuốc Duoplavin 75mg/100mg Sanofi giảm nguy cơ đông máu, giảm xơ vữa huyết khối (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Xytal APC 5( levocetirizin) H30v (Viên)
Liên hệ
Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Polydeson Vidipha điều trị viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm xoang (5ml)
Liên hệ
Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Polydeson Vidipha điều trị viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm xoang (5ml)
Liên hệ
Thuốc Flagyl 250mg Sanofi điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc nhỏ mắt Oflovid Santen điều trị viêm bờ mi, viêm túi lệ, lẹo, viêm kết mạc, viêm sụn mi (5ml)
Liên hệ
Thuốc nhỏ mắt Oflovid Santen điều trị viêm bờ mi, viêm túi lệ, lẹo, viêm kết mạc, viêm sụn mi (5ml)
Liên hệ
Bột Hapacol 150 DHG giảm đau, hạ sốt (24 gói)
Liên hệ
Viên nén Levistel 40 ANVO điều trị tăng huyết áp vô căn (4 vỉ x 7 viên)
Liên hệ
Fabonxyl (piraceta + cinnarizin) H10*10 (Vỉ)
Liên hệ
Thuốc bôi Daehwa Acyclovir Cream - Điều trị nhiễm khuẩn (5g)
Liên hệ
Kem bôi da Skintason(Mometasone 01%)-VCP 15g
Liên hệ
Fremedol 500mg
Liên hệ
Fremedol 500mg
Liên hệ
Thuốc Fremedol 500mg Giảm đau từ mức nhẹ đến vừa, bao gồm: Đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, đau sốt sau khi tiêm vắc xin, đau sa ...
Thuốc Cholina Phil hỗ trợ hồi phục sau tai biến mạch máu não (3 vỉ x 10 viên)
403,000đ
Thuốc Clorpheniramin 4mg điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, quanh năm và mày đay
Liên hệ
Thuốc Clorpheniramin 4mg điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, quanh năm và mày đay
Liên hệ
Thuốc Cefuroxim 500mg Mebiphar điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 5 viên)
Liên hệ
Thuốc VenoKern 500mg Kern hỗ trợ điều trị trĩ, suy giãn tĩnh mạch (6 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Pallas 120mg An Thiên - Thuốc giảm đau, ha sốt
Liên hệ
Thông số kỹ thuật
Sản phẩm bán chạy




Bình luận