Mivic 75mg ( Clopidogrel) H3*10

Liên hệ

Mivic 75mg ( Clopidogrel) H3*10

Liên hệ

Mã sản phẩm:

Tình trạng: Còn hàng

Đổi trả: Đổi trả trong vòng 30 ngày

100% Sản phẩm
chính hãng

Tư vấn
Miễn phí online

Giao hàng
toàn quốc

Hậu mãi
chu đáo

CS Thị Trấn Chờ0339 652 322
CS Đông Tiến0342 882 824
CS Yên Phụ0368 659 048
CS Văn Môn0393 540 277
CS Hòa Tiến0965 024 030

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Mivic chứa:

  • Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat): 75mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mivic

Dự phòng thứ phát các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở người lớn có tình trạng:

  • Sau khi nhồi máu cơ tim, đột quỵ do thiếu máu cục bộ.
  • Bệnh lý động mạch ngoại biên 
  • Hội chứng mạch vành cấp tính

Dự phòng các biến cố xơ vữa động mạch và tắc mạch do huyết khối trong rung nhĩ:

  • Thuốc Mivic Premed kết hợp với ASA để phòng ngừa ở bệnh nhân bị rung nhĩ có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ mà không thích hợp dùng thuốc kháng vitamin K hoặc nguy cơ xuất huyết thấp.

    3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mivic

    3.1 Liều dùng

    Liều khuyến cáo cho người lớn: 1 viên (75 mg) x 1 lần/ngày.

    Hội chứng mạch vành cấp: 

    • Không có ST chênh lên: Khởi đầu: 300 mg hoặc 600 mg (1 lần duy nhất). Sau đó duy trì: 1 viên x 1 lần/ngày (kết hợp với ASA 75-325 mg/ngày).
    • Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên: Khởi đầu: 300 mg (liều nạp). Liều duy trì: 1 viên x 1 lần/ngày, kết hợp với ASA có hoặc không có thuốc tiêu sợi huyết.

    Nguy cơ đột quỵ từ vừa đến cao: Khởi đầu: 300 mg (liều nạp). Sau đó duy trì: 1 viên x 1 lần/ngày, kết hợp với ASA 75-100 mg/ngày. Thời gian điều trị 21 ngày sau cơn đột quỵ.

    Rung nhĩ: 1 viên x 1 lần/ngày kết hợp với ASA (75-100 mg/ngày).

    3.2 Cách dùng

    Thuốc Mivic dùng bằng đường uống, trong hoặc ngoài bữa ăn.

    4 Chống chỉ định

    Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Mivic.

    Người suy gan nặng

    Người có chảy máu bệnh lý: Xuất huyết nội so, loét đường tiêu hoá.

    5 Tác dụng phụ

    Máu: Xuất huyết đường tiêu hoá, mắt, chảy máu cam, tiểu ra máu.

    Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn

    Da: Ngứa, nổi mẫn

    Nếu có dấu hiệu bất thường cần thông báo ngay cho bác sĩ để được thăm khám.

    6 Tương tác

    Aspirin, thuốc kháng viêm không steroid, Heparin, thuốc tan huyết khối : thận trọng khi dùng chung vì làm tăng nguy cơ chảy máu.

    Warfarin: khuyến cáo không nên dùng chung.

    Thuốc chuyển hóa bởi cytochrom P450 CYP2C19: Propranolol, Phenytoin: Mivic ức chế chuyển hoá các thuốc này.

    Thuốc ức chế bơm proton: Chỉ dùng chung khi thật sự cần thiết.

    7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

    7.1 Lưu ý và thận trọng 

    Thông báo cho bác sĩ khi đang dùng thuốc khác để tránh tương tác khi dùng chung với thuốc Mivic.

    Nếu có biểu hiện bất thường trên bệnh nhân, nên thông báo ngay cho bác sĩ.

    Clopidogrel có thể gây xuất huyết, cần theo dõi khi có triệu chứng xuất huyết.

    Ngừng dùng clopidogrel ít nhất 7 ngày trước khi phẫu thuật nếu không cần hiệu quả kháng tiểu cầu.

    Clopidogrel có thể gây bệnh máu khó đông mắc phải, nếu bị cần ngừng thuốc và theo dõi điều trị chuyên khoa.

    Thận trọng khi dùng thuốc Mivic cho bệnh nhân suy gan, suy thận.

    7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

    Khuyến cáo không sử dụng thuốc Mivic vì chưa có dữ liệu an toàn của Clopidogrel lên 2 đối tượng trên. 

    Nếu bắt buộc phải dùng thì cân phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước.

    7.3 Xử trí khi quá liều

    Chưa có thuốc giải đặc hiệu. Nếu uống quá liều hoặc có biểu hiện bất thường nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và hỗ trợ.

    7.4 Bảo quản 

    Nơi khô ráo, thoáng mát.

    Tránh ánh sáng trực tiếp.

    Nhiệt độ không quá 30 độ C.

Xem thêm

Mivic 75mg ( Clopidogrel) H3*10

Liên hệ

Bạn cần tư vấn thêm?

Sản phẩm cùng loại

Dược sĩ tư vấn?