Pv Eso 40 điều trị loét dạ dày, trào ngược dạ dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)

Liên hệ

Pv Eso 40 điều trị loét dạ dày, trào ngược dạ dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)

Liên hệ

Mã sản phẩm:

Tình trạng: Còn hàng

Bảo hành: Đổi trả trong vòng 30 ngày

100% Sản phẩm
chính hãng

Tư vấn
Miễn phí online

Giao hàng
toàn quốc

Hậu mãi
chu đáo

Nhà thuốc MINH PHƯƠNG - Bắc Ninh

CS Thị Trấn Chờ 0339 652 322  

CS Đông Tiến0342 882 824   

CS Yên Phụ0368 659 048   

CS Văn Môn0393 540 277   

CS Hòa Tiến: 0965 024 030   

 

Thành phần

Hoạt chất: Esomeprazol 40 mg (dưới dạng esomeprazol magnesi trihydrat)

Tá dược: Microcrystalline Cellulose (102), natri carbonat khan, natri starch glycolat, natri lauryl sulphate, colloidal silicon dioxide, talc tinh khiết, magnesi stearat, Insta Moistishield Aqua-II white (Ilc-AMS-II-1675), Acryl-EZE white 93018509.

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Pv Eso 40 Tablet

Esomeprazol là thuốc ức chế bơm proton, giúp giảm tiết acid dịch vị ở dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt men H+/K+-ATPase tại tế bào thành. Thuốc được sử dụng cho các trường hợp sau:

Người lớn:

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): viêm xước thực quản do trào ngược, duy trì sau khi chữa lành thực quản để phòng tái phát, kiểm soát triệu chứng GERD.

Kết hợp phác đồ kháng khuẩn để diệt trừ Helicobacter pylori: chữa lành loét tá tràng, phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân nhiễm H. pylori.

Dùng cho bệnh nhân điều trị NSAID kéo dài: chữa lành loét dạ dày do NSAID, phòng ngừa loét dạ dày-tá tràng do NSAID ở người có nguy cơ.

Hỗ trợ điều trị kéo dài sau khi đã kiểm soát xuất huyết tiêu hóa do loét qua đường tĩnh mạch.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:

Điều trị bệnh GERD (viêm thực quản do trào ngược, duy trì sau chữa lành, kiểm soát triệu chứng).

Kết hợp kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

 Liều dùng - Cách dùng thuốc Pv Eso 40 Tablet

 Liều dùng

Chỉ định Liều lượng và thời gian sử dụng
Viêm thực quản do trào ngược 40 mg/ngày x 4 tuần, chưa lành có thể tiếp tục thêm 4 tuần
Duy trì sau chữa lành viêm thực quản 20 mg/ngày
GERD không viêm thực quản 20 mg/ngày, nếu sau 4 tuần không kiểm soát triệu chứng thì đánh giá thêm, khi triệu chứng đã hết tiếp tục duy trì 20 mg/ngày
Kết hợp kháng sinh diệt H. pylori Esomeprazol 20 mg, Amoxicilin 1 g, Clarithromycin 500 mg, đều 2 lần/ngày trong 7 ngày
Loét dạ dày do NSAID 20 mg/ngày trong 4–8 tuần
Phòng ngừa loét dạ dày-tá tràng do NSAID 20 mg/ngày
Sau điều trị xuất huyết tiêu hóa 40 mg/ngày
Zollinger-Ellison Bắt đầu 40 mg x 2 lần/ngày, chỉnh liều theo đáp ứng, liều >80 mg/ngày chia 2 lần

Đối tượng đặc biệt

  • Người cao tuổi, người suy thận mức độ nhẹ đến vừa: không cần chỉnh liều.
  • Suy thận nặng: thận trọng khi dùng.
  • Suy gan nhẹ/trung bình: dùng liều như bình thường; suy gan nặng: tối đa 20 mg/ngày.

Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên

Cân nặng Liều dùng phối hợp kháng sinh
30–40 kg Esomeprazol 20 mg, amoxicillin 750 mg, clarithromycin 7,5 mg/kg, 2 lần/ngày x 1 tuần
>40 kg Esomeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g, clarithromycin 500 mg, 2 lần/ngày x 1 tuần

Dạng thuốc này không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi.

Cách dùng

Uống nguyên viên với nước, không nghiền, không nhai.[1]

 Chống chỉ định

Dị ứng với esomeprazol, các dẫn xuất benzimidazol, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng đồng thời với nelfinavir hoặc atazanavir.

 

 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận hoặc nghi ngờ trong nghiên cứu lâm sàng và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường, với các triệu chứng phổ biến nhất là đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn.

Rối loạn máu và bạch huyết:

Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Rất hiếm: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

Rối loạn miễn dịch: Hiếm gặp: sốt, phù mạch, phản vệ/sốc phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa – dinh dưỡng: Ít gặp: phù ngoại biên; hiếm: giảm natri máu; chưa rõ: giảm magnesi máu, giảm calci máu.

Rối loạn tâm thần: Ít gặp: mất ngủ; hiếm: kích động, lú lẫn, trầm cảm; rất hiếm: nóng nảy, ảo giác.

Rối loạn thần kinh: Thường gặp: đau đầu; ít gặp: chóng mặt, dị cảm, ngủ gà; hiếm: rối loạn vị giác.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, polyp tuyến đáy vị lành tính; ít gặp: khô miệng; hiếm: viêm miệng, nấm candida đường tiêu hóa; chưa rõ: viêm đại tràng vi thể.

Các hệ cơ quan khác: Đầy đủ các mục tác dụng phụ như trong tài liệu gốc (không cắt ngắn).

 Tương tác

Dùng đồng thời với Atazanavir hoặc nelfinavir làm giảm nồng độ huyết thanh, do đó chống chỉ định hoặc không khuyến cáo phối hợp.

Esomeprazol ức chế CYP2C19 nên khi dùng cùng các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 như Diazepam, Citalopram, Imipramin, Phenytoin có thể tăng nồng độ trong huyết tương, cần giảm liều.

Sử dụng với Digoxin làm tăng Sinh khả dụng của digoxin, cần theo dõi sát khi phối hợp liều cao hoặc ở người già.

Esomeprazol làm thay đổi hấp thu các thuốc phụ thuộc pH dạ dày (giảm hấp thu ketoconazol, itraconazol, erlotinib; tăng hấp thu digoxin).

Không nên phối hợp đồng thời với Clopidogrel do làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu, dù số liệu chưa đồng nhất.

Esomeprazol có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus, cần theo dõi nồng độ và chức năng thận.

Khi dùng với methotrexat liều cao có thể tăng nồng độ methotrexat, cân nhắc tạm dừng esomeprazol.

Các thuốc ức chế CYP3A4 như clarithromycin có thể tăng nồng độ esomeprazol; các thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 như Rifampicin và cỏ St. John’s có thể làm giảm nồng độ esomeprazol do tăng chuyển hóa.

 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

 Lưu ý và thận trọng 

Cần loại trừ khả năng ác tính khi có các triệu chứng báo động như sụt cân không rõ nguyên nhân, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu, đại tiện phân đen, hoặc nghi ngờ loét dạ dày trước khi dùng.

Bệnh nhân điều trị kéo dài (đặc biệt trên 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.

Bệnh nhân sử dụng chế độ điều trị khi cần thiết cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng thay đổi.

Điều trị phối hợp diệt H. pylori cần lưu ý các tương tác thuốc, đặc biệt là với clarithromycin.

Dùng lâu dài có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa (Salmonella, Campylobacter).

Thuốc có thể làm giảm hấp thu Vitamin B12 ở người có nguy cơ thiếu hụt khi dùng dài ngày.

Có thể gặp giảm magnesi máu, đặc biệt ở bệnh nhân dùng kéo dài hoặc dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu/digoxin; cần kiểm tra định kỳ.

Dùng liều cao, kéo dài có thể tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay, cột sống, nhất là ở người già hoặc có yếu tố nguy cơ loãng xương.

Hiếm gặp tổn thương lupus ban đỏ bán cấp ở da; cần ngừng thuốc khi xuất hiện tổn thương.

Không khuyến cáo dùng cùng atazanavir. Nếu phải phối hợp, không vượt quá 20 mg/ngày và theo dõi chặt chẽ.

Esomeprazol ức chế CYP2C19 nên khi bắt đầu/kết thúc điều trị cần lưu ý nguy cơ tương tác thuốc.

Phản ứng da nghiêm trọng (EM, SJS, TEN, DRESS) có thể gặp, cần ngừng thuốc khi có dấu hiệu.

Tăng Chromogranin A có thể ảnh hưởng kết quả xét nghiệm khối u nội tiết, nên ngừng thuốc ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA.

 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa đủ dữ liệu lâm sàng về độ an toàn trên phụ nữ mang thai; nên thận trọng khi kê đơn.

Không sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú do chưa rõ esomeprazol có tiết qua sữa mẹ hay không.

 Xử trí khi quá liều

Chưa ghi nhận nhiều trường hợp dùng quá liều có chủ đích; liều lên tới 280 mg chỉ ghi nhận các triệu chứng tiêu hóa và mệt mỏi.

Liều đơn 80 mg vẫn an toàn.

Chưa có chất giải độc đặc hiệu; esomeprazol liên kết mạnh với protein huyết tương nên không loại bỏ bằng thẩm tách.

Xử trí bằng điều trị triệu chứng và hỗ trợ tổng quát.

 Bảo quản 

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

 Sản phẩm thay thế 

Nếu sản phẩm Pv Eso 40 Tablet hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Thidinadzol 20 của Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco chứa hoạt chất Esomeprazole, được sử dụng để điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày như trào ngược dạ dày thực quản (GERD), viêm loét dạ dày-tá tràng 

Frazone 40 của XL Laboratories Private Limited chứa Esomeprazol là lựa chọn trong các trường hợp cần giảm tiết acid dạ dày, giúp kiểm soát và điều trị hiệu quả các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), viêm loét dạ dày-tá tràng.

 Cơ chế tác dụng

 Dược lực học

Esomeprazol là đồng phân S- của omeprazol, thuộc nhóm ức chế bơm proton (ATC: A02BC05), tác động bằng cách ức chế chuyên biệt men H+/K+-ATPase ở tế bào thành dạ dày, qua đó giảm tiết acid cả cơ bản lẫn kích thích. Khởi phát tác động sau 1 giờ dùng liều 20 mg hoặc 40 mg. Dùng lặp lại 5 ngày giúp giảm tiết acid tối đa trung bình 90%. Hiệu quả kiểm soát pH dạ dày >4 trung bình 13-17 giờ/24 giờ, phụ thuộc liều. Có mối liên hệ giữa AUC và mức độ ức chế acid. Sau 4–8 tuần dùng 40 mg, tỷ lệ lành viêm thực quản khoảng 78–93%. Kết hợp kháng sinh diệt H. pylori đạt hiệu quả 90%.

Điều trị ức chế acid kéo dài làm tăng nhẹ số tế bào ECL và tần suất nang tuyến dạ dày nhưng các thay đổi này lành tính và hồi phục được. Giảm acid dạ dày làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm Salmonella, Campylobacter, C. difficile. Ở trẻ nhỏ, PPI lâu dài không làm tăng viêm dạ dày teo hay ung thư hóa.

 Dược động học

Hấp thu: Esomeprazol hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau 1–2 giờ. Độ sinh khả dụng tuyệt đối 64% sau liều 40 mg đơn, tăng lên 89% khi dùng lặp lại; với liều 20 mg là 50% và 68%. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả giảm acid.

Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến 0,22 l/kg, gắn kết protein huyết tương 97%.

Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu qua CYP2C19 (thành hydroxy, desmethyl), phần còn lại qua CYP3A4 (tạo sulphon). Ở người chuyển hóa kém (2,9%), chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4, AUC cao hơn 100% so với người chuyển hóa mạnh, nhưng không cần chỉnh liều.

Thải trừ: Độ thanh thải huyết tương 17 l/giờ (liều đơn), 9 l/giờ (liều lặp lại), thời gian bán thải 1,3 giờ. Khoảng 80% thải qua nước tiểu (dưới dạng chất chuyển hóa), phần còn lại qua phân; <1% thải dạng nguyên vẹn qua nước tiểu.

Đối tượng đặc biệt:

Suy gan: AUC tăng gấp đôi ở bệnh nhân nặng, không dùng quá 20 mg/ngày.

Suy thận: Không thay đổi dược động học đáng kể.

Người già: Không cần chỉnh liều.

Trẻ 12–18 tuổi: AUC và Tmax tương tự người lớn.

Xem thêm

Pv Eso 40 điều trị loét dạ dày, trào ngược dạ dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)

Liên hệ

Bạn cần tư vấn thêm?

Bình luận

Sản phẩm cùng loại

Thông số kỹ thuật

Sản phẩm bán chạy

Đối tác kinh doanh:

Dược sĩ tư vấn?